vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/02/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Thị N, sinh năm 1983 Địa chỉ: Ấp Láng Khoét, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Tr V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1073/2021/TLST-DS, ngày 04 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Đỗ Thị N, sinh năm 1983

Địa chỉ: Ấp Láng Khoét, xã Song Lộc, huyện Châu Thành, tỉnh Tr V.

Người đại diện ủy quyền bà N là bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960, địa chỉ: 33-35 Lê Văn Tám phường 1, thành phố Cao Lãnh (theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/10/2021).

Bị đơn: Phạm Thị Ánh NG, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số 33, khóm 4, phường 11, thành phố CL, tỉnh ĐT.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Thị N yêu cầu bà Phạm Thị Ánh NG trả số tiền vốn là 35.000.000 đồng.

Bà Phạm Thị Ánh NG đồng ý trả cho bà Đỗ Thị N số tiền là 35.000.000 đồng.

Kể từ ngày bà Đỗ Thị N có đơn yêu cầu thi hành án mà bà Phạm Thị Ánh NG chưa thanh toán khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bà Phạm Thị Ánh NG còn phải chịu lãi cho bà N theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự:

Bà Đỗ Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, bà N được nhận lại số tiền đã nộp là 1.027.000 đồng theo biên lai thu số 0005075 ngày 01/11/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh.

Bà Phạm Thị Ánh NG tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 875.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ