vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 14/03/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu G, sinh năm 1960; Địa chỉ: khu vực TN, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp.

VKSND quận Ô Môn; Lưu hồ sơ vụ án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu G, sinh năm 1960; Địa chỉ: khu vực TN, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSÔ Môn, ngày 14 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ L số: 06/2022/TLST-DS, ngày 10 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu G, sinh năm 1960; Địa chỉ: khu vực TN, phường Phước Thới, quận Ô Môn, Tp. Cần Thơ. Bị đơn: Ông Thạch L, sinh năm 1971; bà L Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: khu vực BH, phường Trường Lạc, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bị đơn ông Thạch L và bà L Thị T phải trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Hữu G số tiền là 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng). Mỗi tháng ông Thạch L, bà L Thị T phải trả là 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng). Trong đó 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) tiền gốc và 1.000.000 đồng (một triệu đồng) tiền lãi. Thời gian trả là 27 tháng từ ngày 20 đến ngày 25 hàng tháng, bắt đầu trả từ ngày 20 đến ngày 25 tháng 3 năm 2022 đến khi trả hết nợ gốc 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng). Trường hợp ông Thạch L, bà L Thị T không thực hiện đúng như cam kết thì ông Nguyễn Hữu G được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản quyền sử dụng đất tại các thửa 106; 111. Tờ bản đồ số 02, đất tọa lạc tại khu vực BH, phường Trường Lạc, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ trả nợ cho ông G theo như cam kết tại hợp đồng vay tiền ngày 15/01/2021 đã được công chứng, chứng thực. Khi nào ông L, bà T thực hiện xong việc trả nợ cho ông G thì ông G có nghĩa vụ trả lại cho ông L, bà T Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ 000286 ngày 03/12/1992 do UBND huyện Ô Môn cấp cho ông Thạch L. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Hữu G được miễn án phí. Ông Thạch L, bà L Thị T phải chịu là 3.375.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ