- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ CNTT Nguyễn Văn T - Trần Văn H, Bùi Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Yên Châu, ngày 08 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T. sinh 1953. Địa chỉ: Bản Đ, xã C, huyện Y, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Trần Văn H sinh năm 1960 và chị Bùi Thị T sinh 1973. Đều trú tại: Số nhà xx, ngõ xxx, đường x/x, tiểu khu x, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Sơn La.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị T có trách nhiệm thanh toán cho Ông Nguyễn Văn T số tiền gốc là 123.000.0000 đồng và lãi xuất là 9.000.000đ tổng số tiền gốc và lãi là 132.000.0000 đồng (Một trăm ba mươi hai triệu đồng chẵn). Hạn thanh toán là đến 30/6/2022.
“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015”.
Về án phí: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị T phải chịu án phí thỏa thuận dân sự sơ thẩm 3.300.000đ (Ba triệu ba trăm nghìn đồng).
Ông Nguyễn Văn T là người cao tuổi được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân 2 cấp; - THADS; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Triệu Văn Quang |