vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 04/04/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích N – sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Anh Võ Phụng K - sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "VAY TS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSV, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 21 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Bích N – sinh năm 1967; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Anh Võ Phụng K - sinh năm: 1987; Địa chỉ: Thôn Đ, xã V, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Võ Thị Bích N và anh Võ Phụng K đều xác định hiện nay anh K còn nợ bà N số tiền 157.700.000đ (một năm trăm mươi bảy triệu đồng). Các bên thỏa thuận phương thức trả nợ và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 05 tháng 4 năm 2022, anh K trả cho bà N số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 05 tháng 5 năm 2022, anh K trả cho bà N số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 05 tháng 6 năm 2022, anh K trả cho bà N số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 05 tháng 7 năm 2022, anh K trả cho bà N số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

+ Ngày 05 tháng 8 năm 2022, anh K trả cho bà N số tiền 37.700.000đ (ba mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng) là hết nợ.

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Anh Võ Phụng K tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 3.942.500đ (ba triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng).

+ Hoàn trả lại cho bà Võ Thị Bích N 4.505.000đ (bốn triệu năm trăm không năm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0003249 ngày 18 tháng 01 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện V

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ