vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu Tuyên án 17/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị D , sinh năm: 1976; Địa chỉ: Khu B, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đoàn Thị D - Vũ Thị H - Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TU
TỈNH LC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST- DSTU, ngày 17 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 351, Điều 357, Điều 430, Điều 440, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị D , sinh năm: 1976;

Địa chỉ: Khu B, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Khu A, thị trấn TU, huyện TU, tỉnh LC

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Vũ Thị H nhất trí trả cho bà Đoàn Thị D số tiền còn lại theo hợp đồng mua bán tài sản đã ký là 19.100.000 (Mười chín triệu một trăm nghìn đồng).

Bà Đoàn Thị D không yêu cầu bà Vũ Thị H trả lãi đối với số tiền trên.

- Về phương thức, thời gian trả nợ: Trả một lần, kể từ khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, bà Đoàn Thị D có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Vũ Thị H chưa thi hành số tiền nêu trên thì hàng tháng bà H còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 477.500 đồng (Bốn trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Trong đó, mỗi đương sự phải chịu là 238.750 đồng (Hai trăm ba mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, để bà Vũ Thị H nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 477.500 đồng (Bốn trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

Xác nhận bà Đoàn Thị D đã nộp tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0000546 ngày 19/4/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện TU, tỉnh LC. Nay bà Đoàn Thị D được hoàn trả lại số tiền 477.500 đồng (bốn trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng). Bà Vũ Thị H chưa nộp án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ