- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Thìn Dương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN TỈNH BẮC GIANG Số: 07/2022/QĐST-DS CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ | Tân Yên, ngày 07 tháng 6 năm 2022 |
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 146, Khoản 3 Điều 147, Khoản 1, 2 Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 463, Khoản 1 Điều 466, Khoản 2 Điều 468, khoản 2 Điều 470 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Điểm đ Khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Th, sinh năm 1950
Nơi cư trú: Thôn Đồi Chính, xã Đại H, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Chị Giáp Thị Thùy D, sinh năm 1981
Anh Tô Văn H, sinh năm 1981
Đều cư trú: Thôn Đồi Chính, xã Đại H, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
(Anh H do chị Giáp Thị Thùy D đại diện theo ủy quyền)
* Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông D Công Th, sinh năm 1950
Nơi cư trú: Thôn Đồi Chính, xã Đại H, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả tiền: Anh Tô Văn H và chị Giáp Thị Thùy D có nghĩa vụ trả bà Lê Thị Th, ông D Công Th số tiền 337.620.000 đồng (Ba trăm ba mươi bẩy triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành xong khoản tiền trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí:
- Bà Th chịu 4.220.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng bà Th thuộc diện người cao tuổi nên được miễn số tiền án phí dân sự sơ thẩm.
- Anh Tô Văn H và chị Giáp Thị Thùy D phải chịu 4.220.250 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Tân Yên; - Chi cục THADS huyện Tân Yên; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Duyên |