- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trường - Nhường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST - DS | Ngọc Hồi, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2022/TLST- DS, ngày 01 tháng 3 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung; địa chỉ; cùng trú tại: Thôn Chiên Chiết, xã Đăk Xú, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; là đồng nguyên đơn.
- Bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh; địa chỉ; cùng trú tại: Thôn Iệc, Pờ Y, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum; là đồng bị đơn.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Buộc bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh, chậm nhất vào ngày 20 tháng 5 năm 2022 phải trả cho bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung số tiền nợ 32. 000.000 đồng (Ba hai triệu đồng); nếu bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh không trả nợ thì bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh phải trả tiền lãi suất tính theo thời gian và số tiền chưa trả nợ theo quy định của pháp luật
2.2 Buộc bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh, chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 năm 2022 phải trả cho bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung số tiền số tiền còn nợ lại 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng; nếu bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh không trả nợ thì bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh phải trả tiền lãi suất tính theo thời gian và số tiền chưa trả nợ theo quy định của pháp luật.
2.3. Bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung thống nhất phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước thay cho bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh.
Áp dụng Điều 357, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung hoặc người đại diện phợp pháp của ông, bà có đơn yêu cầu thi hành án; nếu bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh không trả hoặc trả chưa hết các số tiền phải thi hành án nói trên; thì hàng tháng, tính từ ngày 21 tháng 5 năm 2022 và ngày 21 tháng 11 năm 2022, bên phải thi hành án còn phải trả tiền lãi suất 10%/năm của số tiền còn phải thi hành án đối với khoản tiền phải trả nợ 32. 000.000 đồng (Ba hai triệu đồng) và khoản tiền 130.000.000 đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).
Về án phí: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147; các Điều 157, 158 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội14 qui định về án phí, lệ phí Tòa án và Danh mục án phí kèm theo Nghị quyết nói trên; Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án; các đương sự phải nộp 50% tiền án phí; các đương sự thống nhất bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung nhận nộp thay toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho bà Nguyễn Thị Nhường và ông Nguyễn Văn Hạnh. Buộc bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung phải nộp 4.050.000 đồng (Bốn triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp vào ngân sách Nhà nước. Bà Nguyễn Thị Trường và ông Lê Văn Chung được dùng số tiền 4.050.000 đồng đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2021/0002741 ngày 01/3/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum để chuyển thành, nộp tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - CC THA DS huyện Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Hữu Luân |