- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Baovietbank-Long Cuc"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:07/2022/QĐST-DS | Nghi Lộc, ngày 20 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 37/2022/TLST-DS ngày 31 tháng 5 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B
Địa chỉ: số 16, P, phường P, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật:
Ông Lưu Quyết T- Chủ tịch Hội đồng quản trị .
Người đại diện theo ủy quyền:
Ông Nguyễn Quang H- Giám đốc B- chi nhánh Nghệ An (Theo giấy ủy quyền số 4001/2019/UB-BVB lập ngày 08/10/2018)
Người đại diện được ủy quyền lại:
1. Ông Vương Văn H- Trưởng phòng giao dịch B Trường Thi, chi nhánh Nghệ An.
2. Bà Nguyễn Thị Quỳnh L- Chuyên viên chi nhánh B Nghệ An.
(Theo giấy ủy quyền số 01/2022/UQ-BVB-NAN ngày 16/3/2022)
Bị đơn:
- Ông Vương Đình L, sinh năm 1988
- Bà Đới Thị C, sinh năm 1986
Đều trú tại: xóm 17 (P), xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Vương Đình L và bà Đới Thị C có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B tổng số tiền nợ tính đến ngày 12/9/2022 là 368.998.166 đồng (ba trăm sáu tám triệu chín trăm chín tám nghìn một trăm sáu sáu đồng), trong đó: tiền nợ gốc là 274.255.191 đồng (hai trăm bảy tư triệu hai trăm năm lăm nghìn một trăm chín mốt đồng), tiền nợ lãi là 94.742.975 đồng (chín tư triệu bảy trăm bốn hai nghìn chín trăm bảy lăm đồng).
Kể từ ngày 13/9/2022, ông Vương Đình L và bà Đới Thị C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp, trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Nếu ông Vương Đình L và bà Đới Thị C không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả nợ, Ngân hàng TMCP B được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là xe ô tô con 05 chỗ ngồi nhãn hiệu: KIA, số loại: Cerato 16G AT, động cơ: Xăng 1.6L, số tự động, lắp ráp tại Việt Nam, sản xuất: năm 2016, màu sơn: trắng SWP, biển số đăng ký: 37A-362.xx theo Giấy chứng nhận đăng ký xe Ô tô số: 048330 do Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh Nghệ An cấp ngày 19/01/2017.
Trong trường hợp số tiền thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho B thì ông Vương Đình L và bà Đới Thị C phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho B cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Về án phí: Ông Vương Đình L và bà Đới Thị C phải chịu số tiền 9.224.954 đồng (chín triệu hai trăm hai tư ngàn chín trăm năm tư) án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Loan Hòa |