- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quỹ Tín dụng T tranh chấp HĐTD với Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Từ Sơn, ngày 27 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2022/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ; Địa chỉ: Khu phố Phù Khê Đông, phường Phù Khê, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tiến Giang; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Như Nam – Cán bộ tín dụng.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1968; Bà Đàm Thị H, sinh năm 1971; Cùng địa chỉ: Khu phố K, phường H, thành phố T, tỉnh B.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991; Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1997; Cùng địa chỉ: Khu phố K, phường H, thành phố T, tỉnh B.
Bà Đàm Thị H, anh Nguyễn Văn T, chị Nguyễn Thị Vân A ủy quyền cho ông Nguyễn Văn T theo Giấy ủy quyền ngày 10/12/2022 lập tại Văn phòng Công chứng Công Thành.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Văn T, bà Đàm Thị H phải trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ, số tiền nợ theo hợp đồng tín dụng đã ký tính đến ngày 19/12/2022 là 3.662.641.085 đồng, trong đó nợ gốc là 3.450.000.000 đồng, nợ lãi là 212.641.085 đồng. Ông T, bà H phải tiếp tục trả lãi cho Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ tính từ ngày 20/12/2022 theo Hợp đồng tín dụng đã ký đến khi thanh toán xong nợ.
Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày 19/12/2022 đến ngày 19/4/2023, ông Nguyễn Văn Tuyên, bà Đàm Thị Hồng không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ, Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ, cụ thể là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất tại thửa đất số 432, tờ bản đồ số 07, diện tích: 106.0 m2 (nay là thửa đất số 111, tờ bản đồ số 79, diện tích: 121.8 m2); Địa chỉ: Thôn Kim Bảng, xã Hương Mạc, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. (Nay là khu phố Kim Bảng, phường Hương Mạc, thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: Y 449614, Vào sổ cấp GCN: 05168QSDĐ/685/QĐ-CT, do UBND huyện Từ Sơn cấp ngày 26/07/2004 cho hộ ông Nguyễn Văn T và bà Đàm Thị H. Diện tích đất tăng lên so với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là do gia đình ông T lấn chiếm hành lang giao thông. Các đương sự thống nhất diện tích thửa đất thế chấp theo như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ ông Nguyễn Văn T, bà Đàm Thị H.
Trong trường hợp sau khi xử lý xong tài sản nêu trên không đủ đảm bảo thanh toán nghĩa vụ của khoản vay thì ông T, bà H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ đến khi thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ.
Về chi phí xem xét thẩm định: Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ tự nguyện chịu toàn bộ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn T, bà Đàm Thị H phải chịu 52.626.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Quỹ tín dụng nhân dân Trang Hạ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 51.300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2021/0003829 ngày 25/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - Chi cục THADS TP Từ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |