- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân Hàng TMCP X - Nguyễn Ngọc A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VINH TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Thành phố Vinh, ngày 05 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành được lập ngày 28 tháng 3 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 21/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP X; Trụ sở: Lầu 8, toà nhà V, số 72 đường T, phường B, quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Trần T – chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hoàng D và bà Tô Thị Hồng N – Cán bộ Tổ xử lý nợ và QLKTTS khu vực Miền Bắc.
Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1991 và bà Mai Thị H, sinh năm 1995; Đều Trú tại: xóm 8, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ngân hàng TMCP X với ông Nguyễn Ngọc A và bà Mai Thị H thỏa thuận thống nhất chấm dứt hợp đồng trước thời hạn đối với Hợp đồng tín dụng từng lần số 1602-LAV-201800251 ngày 09/02/2018 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP X với ông Nguyễn Ngọc A và bà Mai Thị H.
2.2. Ông Nguyễn Ngọc A, bà Mai Thị H đồng ý thanh toán cho Ngân hàng TMCP X toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng từng lần số 1602-LAV-201800251 ngày 09/02/2018 đã ký kết là 212.811.893 đồng (Hai trăm mười hai triệu, tám trăm mười một nghìn, tám trăm chín mươi ba đồng). Trong đó:
Nợ gốc: 169.902.492 đồng.
Nợ Lãi (tính đến ngày 05/4/2022): Lãi trong hạn 35.681.319 đồng; Lãi quá hạn 3.905.210 đồng; Lãi phạt 3.322.872 đồng.
2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự (06/4/2022) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.4. Trường hợp ông Nguyễn Ngọc A và bà Mai Thị H không trả nợ hoặc trả nợ không đủ thì Ngân hàng TMCP X có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 2158, tờ bản đồ số 04, diện tích 444.2 m2 thuộc xóm 8, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 435530, số vào sổ cấp GCN số CH 04897 do UBND thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An cấp ngày 11/01/2018 đứng tên ông Nguyễn Ngọc A và bà Mai Thị H. Tài sản này đã được thế chấp tại Ngân hàng TMCP X theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0009/EIBNV-TDCN/BĐTS/18 ngày 08/02/2018, được công chứng tại Phòng Công chứng số 1, tỉnh Nghệ An ngày 08/02/2018, số công chứng 424, quyển số 01/2018 TP/CC-SCC/HĐGD. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố Vinh ngày 08/02/2018.
- Trường hợp giá trị tài sản bảo đảm phát mại không đủ thanh toán nợ thì ông Nguyễn Ngọc A và bà Mai Thị H tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho Eximbank cho đến khi trả nợ xong.
2.5. Về án phí: Ông Nguyễn Ngọc A và bà Mai Thị H thỏa thuận chịu tiền án phí hòa giải thành theo quy định của pháp luật là 5.320.297 đồng (Năm triệu, ba trăm hai mươi nghìn, hai trăm chín mươi bảy đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP X số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí DSST theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009839 ngày 10/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Tp Vinh; - Thi hành án dân sự Tp Vinh; - Toà án nhân dân tỉnh Nghệ An; - Lưu hồ sơ vụ án, HCTP. | Ngô Thị Hoa |