- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dan su"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NGÃ BẢY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-DS | Ngã Bảy, ngày 08 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 02 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự :
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;
Địa chỉ: Tầng 1,3,4,5,6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, đường T, phường A, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Chúc vụ: Giám đốc chi nhánh Hậu Giang.
Địa chỉ: Số 32 đường C, phường 1, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.
Ủy quyền lại cho: Ông Châu Nguyễn Khánh L – Chức vụ: Chuyên viên khách hàng;
Địa chỉ: Số 418A Quốc lộ 1A, thị trấn M, huyện E, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1977;
2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ P, sinh năm 1978;
Cùng trú tại: ấp Đ, xã Th, thành phố K, tỉnh Hậu Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
2.1. Bị đơn Nguyễn Hoàng D và Nguyễn Thị Mỹ P thừa nhận có nợ tiền vay và đồng ý trả cho nguyên đơn toàn bộ số tiền là 123.431.082 đồng (Một trăm hai mươi ba triệu bốn trăm ba mươi mốt nghìn không trăm tám mươi hai đồng) tính đến ngày 28/02/2022. Trong đó: Nợ gốc là: 99.999.959 đồng; Nợ lãi là 23.431.123đồng.
2.2. Bị đơn tiếp tục trả lãi trên nợ gốc (vốn) từ ngày 01/3/2022 đến khi trả dứt nợ tương ứng với thời gian chậm trả, tại thời điểm thi hành án. Mức lãi suất tính theo Hợp đồng tín dụng số HDTD801202000170 ngày 24/02/2020 được ký kết giữa Ngân hàng Ngân hàng TMCP B – PGD Tân Phú Th với ông Nguyễn Hoàng D và bà Nguyễn Thị Mỹ P.
2.3. Khi nào bị đơn trả hết nợ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có trách nhiệm trả lại cho bị đơn bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00467 thửa 954 tờ bản đồ số 1 ngày 25/01/2014 do Ủy ban nhân dân huyện X cấp cho ông Nguyễn Hoàng D và bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CH00468 thửa 91 tờ bản đồ số 1 ngày 25/01/2014 do Ủy ban nhân dân huyện X cấp cho ông Nguyễn Hoàng D.
2.4. Án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Hoàng D và bà Nguyễn Thị Mỹ P tự nguyện nộp số tiền là 3.085.777 đồng (Ba triệu không trăm tám mươi lăm nghìn bảy trăm bảy mươi bảy đồng).
Nguyên đơn được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.061.800 đồng (Ba triệu không trăm sáu mươi mốt nghìn tám trăm đồng) theo lai thu số 0008607, ngày 10 tháng 02 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân s ự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền yêu cầu thi hành án; tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t ại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND. TP K; - CC THADS TP. K; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Kim Cương |