vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 04/05/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Viê ̣t Nam (gọi tắt Ngân hàng VIB) Trụ sở chính: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà Sailing Tower -111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc Vũ – chức vụ: tổng giám đốc. Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST- DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Quốc tế Viê ̣t Nam (gọi tắt Ngân hàng VIB) Trụ sở chính: tầng 1 (tầng trệt) và tầng 2, tòa nhà Sailing Tower -111A Pasteur, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo pháp luật: ông Hàn Ngọc Vũ – chức vụ: tổng giám đốc. Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền : ông Hoàng Anh B – Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng VIB – chi nhánh Quảng Ninh theo Giấy ủy quyền số 51726.21 ngày 09/8/2021. Địa chỉ: tầng 2, số 88 Lê Thánh Tông, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: ông Nguyễn Việt D, sinh năm 1961 và bà Phạm Thị H1, sinh năm 1962 Nơi thường trú: tổ 1, khu 6, phường Hà Tu, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị H1 có ký kết với Ngân hàng VIB Hợp đồng tin du ̣ng

số 145.HĐTD1.010.20 ngày 29/4/2020 để vay số tiền

́ 350.000.000đồng (ba trăm năm mươi triệu đồng). Mục đích vay để bổ sung vốn mua sắm trang thiết bị vật dụng gia đình. Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 1548, quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng H, tỉnh Quảng Ninh công chứng ngày 29/4/2020 là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 93, tờ bản đồ số 50 tại địa chỉ số 97B khu 10 (nay là tổ 1, khu 6), phường Hà Tu, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AC 709299 số vào sổ 11160 do UBND thành phố H cấp ngày 13/5/2005 mang tên ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị H1.

Tính đến ngày 22/4/2022, ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị H1 còn nợ Ngân hàng VIB số tiền 373.655.104đ (ba trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn, một trăm linh bốn đồng) trong đó : tiền gốc 313.529.855 đồng; tiền lai trong ha ̣̃

n là 18.964.445 đồng, tiền lai quã

́ ha ̣n 41.160.804 đồng.

Các đương sự thống nhất : ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị H1 có trách nhiê ̣m trả toàn bô ̣ số tiền nợ tính đến ngày 22/4/2022 cho Ngân hàng VIB số tiền 373.655.104đ (ba trăm bảy mươi ba triệu, sáu trăm năm mươi lăm nghìn, một trăm linh bốn đồng) trong đó : tiền gốc 313.529.855 đồng; tiền lai trong ha ̣̃

n là 18.964.445 đồng, tiền lai quã

́ ha ̣n 41.160.804 đồng. Phương thứ c trả nợ cụ thể như sau:

+ Ngày 20/5/2022, ông D và bà H phải trả cho Ngân hàng VIB số tiền: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 20/6/2022, ông D và bà H phải trả cho Ngân hàng VIB số tiền: 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng).

+ Ngày 20/7/2022 ông D và bà H phải tất toán toàn bộ khoản vay theo Hợp đồng tín dụng số 145.HĐTD1.010.20 ngày 29/4/2020.

Kể từ ngày 04/5/2022 ông D và bà H vẫn tiếp tu ̣c trả số tiền lai trong ha ̣̃

n, lãi quá hạn phát sinh trên số tiền chậm thanh toán cho đến khi thi hành xong.

Trong trường hợp ông D, bà H vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên thì Ngân hàng VIB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp của ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị H1 đa thế chẫ

́p cho Ngân hàng theo Hợp đồng thế chấp công chứng số 1548, quyển số 04 TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng H, tỉnh Quảng Ninh công chứng ngày 29/4/2020.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng VIB theo Hợp đồng tín dụng số 145.HĐTD1.010.20 ngày 29/4/2020 thì ông D, bà H phải tiếp tục trả nợ cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay.

- Về chi phi xem xét thẩm đi ̣nh ta ̣i chỗ : Ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị

́ H1 tự nguyện chịu không yêu cầu các đương sự khác cùng chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

- Về án phi : Ông Nguyễn Việt D và bà Phạm Thị H1 phải chịu 9.341.378

́ đồng (chín triệu ba trăm bốn mươi mốt nghìn ba trăm bảy mươi tám đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Viê ̣t Nam số tiền 8.250.500 đồng (tám triệu hai trăm năm mươi nghìn năm trăm đồng) mà Ngân hàngVIB đa nô ̣̃ p tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng ánphí số 0000117 ngày 21/10/2021 của Chi cu ̣c Thi hành an dân sự́

thành phố Ha ̣ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ