vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: N; Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà N04, đường Đ, P. T, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; Người đại diện: Ông Nguyễn Quốc C; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT N. Ông Nguyễn Quốc C ủy quyền cho ông Nguyễn Kỳ G; Chức vụ: Giám đốc N - chi nhánh Bình Định; Đ/c chi nhánh: Tổ 37, KV7, P. Đ, TP. Q, tỉnh Bình Định. T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng A và ông C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG XUÂN
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐST-DSĐồng Xuân, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST- DS ngày 23 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: N; Trụ sở chính: Tầng 4, Tòa nhà N04, đường Đ, P. T, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội; Người đại diện: Ông Nguyễn Quốc C; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT N.

Ông Nguyễn Quốc C ủy quyền cho ông Nguyễn Kỳ G; Chức vụ: Giám đốc N - chi nhánh Bình Định; Đ/c chi nhánh: Tổ 37, KV7, P. Đ, TP. Q, tỉnh Bình Định. Theo Quyết định về việc ủy quyền tham gia tố tụng số 21/2019/QĐ-NHHT ký ngày 11/3/2019. Ông Nguyễn Kỳ G phân công nhiệm vụ cho ông Nguyễn Như Sang; Chức vụ: Trưởng phòng tín dụng doanh nghiệp và cá nhân tham gia tố tụng theo công văn số 03/CV-2022 ngày 23/11/2022.

*Bị đơn: Ông Trịnh Huy C – sinh năm 1987

Hiện tạm trú: KP. L, thị trấn H, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

Công tác tại: Trường Tiểu học Xuân Lãnh 1, xã Xuân Lãnh, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Như Sang, là người đại diện của N– chi nhánh Bình Định và bị đơn ông Trịnh Huy C thống nhất xác định và thỏa thuận như sau: Tính đến ngày 14/12/2022 ông C còn nợ của N– CN. Bình Định với số tiền là 60.139.098đ ( Sáu mươi triệu một trăm ba mươi chín ngàn không trăm chín mươi tám đồng). Trong đó: tiền gốc là 55.000.000đ, tiền lãi 5.139.098đ. Ông Sang và ông C thống nhất mỗi tháng ông C sẽ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng với số tiền gốc và lãi là 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) cho đến khi trả xong số tiền gốc và lãi phát sinh. Thời gian trả nợ vào ngày 10 hàng tháng; hình thức trả nợ là ông C có nghĩa vụ chuyển số tiền trên vào tài khoản 5200000022046012, tên Trịnh Huy C tại Ngân hàng HTXVN – CN. Bình Định.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trịnh Huy C phải chịu 1.503.000đ (Một triệu năm trăm lẻ ba ngàn đồng chẵn). N– CN. Bình Định được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.492.000đ (Một triệu bốn trăm chín mươi hai ngàn đồng chẵn) theo biên lai số 0000802 ngày 23/11/2022 tại Chi cục THADS huyện Đồng Xuân

- Kể từ khi có đơn yêu cầu của bên được thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thi hành xong nghĩa vụ của mình thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng vay số 5151032201/HĐCV, ký ngày 04/3/2022 tương ứng với thời gian và phần nghĩa vụ chưa thi hành án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ