- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-CNKQHG | Nông Cống, ngày 05 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 20 tháng 4 năm 2022 và tài liệu kèm theo, về việc các bên đương sự đã thỏa thuận, thống nhất giải quyết được toàn bộ nội dung đơn khởi kiện về: Ly hôn và nuôi con giữa:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1995 Địa chỉ: Thôn TL, xã TT, huyện NC, Thanh Hóa
- Người bị kiện: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn TL, xã TT, huyện NC, Thanh Hóa
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác; các bên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo (ngày 20 tháng 4 năm 2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Vì vậy, đủ điều kiện được công nhận kết quả hòa giải thành.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án, giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận, thống nhất của các bên đương sự tham gia hòa giải, cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng có 1 con chung là Nguyễn Gia H1, sinh ngày 28/7/2020. Giao cháu Nguyễn Gia H1 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000đ (Một triệu) kể từ tháng 5/2022 đến khi con thành niên. Anh Nguyễn Văn H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của các con, các bên đương sự sau khi ly hôn có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết về việc yêu cầu cấp dưỡng cho con và thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - UBND xã TT, h.NC; - Lưu: Hồ sơ, Vp. | THẨM PHÁN Võ Kỳ Anh |