- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà K Nai Lê Thị T và ông Phạm Đại D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KHÁNH VĨNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐCNTTLH | Khánh Vĩnh, ngày 25 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN
THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà K Nai Lê Thị T và ông Phạm Đại D:
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 14 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của bà K Nai Lê Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Bà K Nai Lê Thị T, sinh năm 2001
Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa
Ông Phạm Đại D, sinh năm 1984
Địa chỉ: Thôn H, xã K, huyện K, tỉnh Khánh Hòa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án: 01 hộ khẩu mang tên K Nai Lê Thị T (bản sao); 02 chứng minh nhân dân mang tên K Nai Lê Thị T và Phạm Đại D (bản sao);02 Giấy chứng nhận kết hôn (bản chính); 01 bản sao giấy khai sinh của K Nai Nhật K; Biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện về việc lựa chon Hòa giải viên; Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách; Quyết định chỉ định Hòa giải viên; Thông báo về việc chuyển vụ việc sang hòa giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 5 năm 2022, cụ thể như sau :
- Về quan hệ hôn nhân: Bà K Nai Lê Thị T và ông Phạm Đại D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Đại D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là K Nai Nhật K, sinh ngày 26/10/2020. Ông Phạm Đại D không yêu cầu bà K Nai Lê Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Bà K Nai Lê Thị T và ông Phạm Đại D xác định không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà K Nai Lê Thị T và ông Phạm Đại D xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Khánh Vĩnh; - UBND xã Khánh Hiệp, huyện Khánh Vĩnh; (Nơi đăng ký kết hôn - Giấy chứng nhận kết hôn số 17/2021 ngày 27/4/2021); Võ - Chi cục THADS huyện Khánh Vĩnh; - Các bên tham gia hòa giải; - Lưu hồ sơ hòa giải. | (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |