- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông H cho ông C VAY TÀI SẢN"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐCNHGT-DS | Lộc Ninh, ngày 11 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Trần Văn H, bà Trần Cẩm H1 và ông Nguyễn Hữu C, bà Đặng Thị Trúc L.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản đề ngày 13 tháng 5 năm 2022 của ông Trần Văn H, bà Trần Cẩm H1.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
1) Trần Văn H (Năm), sinh năm 1960.
2) Trần Cẩm H1, sinh năm 1961
Cùng địa chỉ: Ấp Tam Nguyên, xã Lộc Quang, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình
Phước.
3) Nguyễn Hữu C, sinh năm 1978
4) Đặng Thị Trúc L, sinh năm 1988
Cùng địa chỉ: Ấp Thạnh Tây, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về nghĩa vụ thanh toán: Ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L có nghĩa vụ trả cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1số tiền 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).
- Về phương thức thanh toán và thời hạn thực hiện nghĩa vụ: Vào ngày 27 hàng tháng ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L phải trả tiền cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1 mỗi tháng là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng). Thời hạn bắt đầu trả tiền là ngày 27/8/2022 cho đến khi C và bà L thanh toán hết số tiền 100.000.000đồng cho ông H và bà H1. Trả tiền trong vòng 5 tháng, cụ thể như sau:
- Ngày 27/8/2022 ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L phải trả tiền cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1 số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Ngày 27/9/2022 ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L phải trả tiền cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1 số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Ngày 27/10/2022 ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L phải trả tiền cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1 số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Ngày 27/11/2022 ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L phải trả tiền cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1 số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Ngày 27/12/2022 ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L phải trả tiền cho ông Trần Văn H và bà Trần Cẩm H1 số tiền là 20.000.000đồng (Hai mươi triệu đồng).
- Về nghĩa vụ chậm trả: Trong trường hợp ông Nguyễn Hữu C và bà Đặng Thị Trúc L vi phạm thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc không trả tiền cho ông H và bà H1 theo đúng thỏa thuận nêu trên thì ông H và bà H1 có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự thi hành 01 lần với toàn bộ số tiền còn lại mà C và bà L chưa thanh toán xong cộng với số tiền 32.000.000đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND cùng cấp; - THADS cùng cấp; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Quyết |