vanban.org

Quyết định 07/2022/QĐ-CNKQHGT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Tuấn A. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Tuấn A thống nhất chị T, anh A có 03 con chung cháu Đồng Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày: 17/7/2007; cháu Đồng Bảo L, sinh ngày 29/7/2011; Cháu Đồng Gia B, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYÊN HƯƠNG SƠN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2022/QĐ - CNKQHGTHương Sơn, ngày 11 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào Điều 9, 32, 33, 34, 35, 36 Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải lập tại Tòa án ngày 27 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Người yêu cầu 1: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1987. Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

- Người yêu cầu 2: Anh Đồng Tuấn A; Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

XÉT THẤY:

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 27 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện công nhận kết quả hòa giải quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Tuấn A.

1.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Tuấn A thống nhất chị T, anh A có 03 con chung cháu Đồng Nguyễn Ngọc T1, sinh ngày: 17/7/2007; cháu Đồng Bảo L, sinh ngày 29/7/2011; Cháu Đồng Gia B, sinh ngày 25/3/2015. Chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T1, cháu L và cháu B đến đủ 18 tuổi, anh Đồng Tuấn A cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng mỗi cháu 1.000.000 đồng đến khi cháu T1, cháu L, cháu B đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2022.

Anh Đồng Tuấn A có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Đồng Tuấn A thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ