- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn Lê Thị Quỳnh A- Nguyễn Lê T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Linh Quỳnh A và anh Nguyễn Lê T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2022/QĐST-HNGĐ | Đông Hà, ngày 19 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 238/2021/TLST/HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Linh Quỳnh A, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Số 5/21 H, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Nguyễn Lê T, sinh năm 1992; Địa chỉ: Số 190 Tôn Thất Thuyết, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nH và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Linh Quỳnh A và anh Nguyễn Lê T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nH: Chị Ngô Linh Quỳnh A và anh Nguyễn Lê T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 100/2014 quyển số 01/2014 ngày 15/5/2014).
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Gia H, sinh ngày 23/3/2018 cho chị Ngô Linh Quỳnh A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Lê T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng mỗi tháng. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2022 cho đến khi cháu H đủ tuổi thành niên hoặc có khả năng lao động, tự nuôi sống bản thân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải chịu thêm lãi suất tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Ngô Linh Quỳnh A chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số CC/2021/0000055 ngày 01/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị. Chị Anh được trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí; Anh Nguyễn Lê T chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSNDTP Đông Hà; - CCTHADS Tp Đông Hà; - Các đương sự; - UBND Phường 5; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập án; | Hồ Thị Xuân Hƣơng |