- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngần Thị Hạnh- Nguyễn Văn Thịnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2022/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 06 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q –THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29; Điều 35; Điều 39; Điều143; Điều 144 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ 51; Điều 54; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản thỏa thuận của các đương sự ngày 27 /12/ 2021.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 202 /2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Chị Ngần Thị H, sinh ngày 26-10-1990.
ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn 2, xã Phú C, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
Người yêu cầu: Anh Nguyễn Văn T, sinh ngày 28-7-1987.
ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn 2, xã Phú C, huyện Q, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Ngần Thị H và anh Nguyễn Văn T tìm hiểu tự nguyện cưới có đăng ký kết hôn tại UBND xã Phú C, huyện Q ngày 10/7/2009, sau khi kết hôn thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó đến tháng 7 năm 2020 vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống không phù hợp dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và từ đó đến nay hai người sống Ly thân. Nay tình cảm vợ chồng gày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Nên chị H và anh T yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Q công nhận thuận tình Ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh T có 4 con chung là Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 26/03/2010; cháu Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 25/8/2013; cháu Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 14/01/2017 và cháu Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 05/3/2020. Khi ly hôn chị H và anh T thỏa thuận.
-Anh T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H, cháu M và cháu Kh đến khi các con trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác;
-Chị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Kh đến khi con trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác;
-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hạnh và anh Thịnh cho đến khi có quyết định khác.
Về tài sản chung: Chị Ngần Thị H và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu giải quyết;
Về công sức, nợ chung: Chị H và anh T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.
Về lệ phí: Chị Ngần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngần Thị H và anh Nguyễn Văn T xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó chị H và anh T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Ngần Thị H và anh Nguyễn Văn T có 4 con chung là Nguyễn Thị Khánh H, sinh ngày 26/03/2010; cháu Nguyễn Thị Hà M, sinh ngày 25/8/2013; cháu Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 14/01/2017 và cháu Nguyễn Đăng Kh, sinh ngày 05/3/2020. Khi ly hôn chị H và anh T thỏa thuận.
+Anh Nguyễn Văn T tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu H, cháu M và cháu Kh đến khi các con trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác;
+Chị Ngần Thị H tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng Kh đến khi con trưởng thành hoặc đến khi có quyết định khác;
-Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H và anh T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H và anh T cho đến khi có quyết định khác.
Chị H và anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về công sức, công nợ: Không có nên không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0002029 ngày 17/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - UBND xã; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Kiều Văn Thành |