vanban.org

Quyết định 07/2021 — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Ngu ên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: S 02, L, Phường T, Quận B, Thành ph Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NGÂN HÀNG N, ĐIỂU G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

S : 07/2021/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 185/2020/TLST- DS ngày 18 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Ngu ên đơn: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: S 02, L, Phường T, Quận B, Thành ph Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức A – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đinh Lệnh Q– Chức vụ: Giám đ c Ngân hàng N chi nhánh L, Tây Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Q: Ông Nguyễn Phi P1 – Chức vụ: Phó giám đ c Ngân hàng N chi nhánh L, Tây Bình Phước (Văn bản ủy quyền s 10 ngày 10/11/2020).

Bị đơn:

- Ông Điểu G, sinh năm: 1957

- Bà Thị P2, sinh năm: 1957 Cùng địa chỉ: Ấp 1, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Điểu G và bà Thị P2 chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng N chi nhánh L – Tây Bình Phước s tiền g c 40.000.000đ (Bốn mươi riệu đồng) và 42.782.000đ (Bốn mươi hai riệu bả răm m mươi hai ngàn đồng) tiền lãi tính đến ngày 12/3/2021, tổng cộng g c và lãi là 82.782.000đ (T m mươi hai riệu bả răm m mươi hai ng n đồng). Thời hạn trả vào ngày 12/3/2021.

Về án phí: Ông G bà P2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm vì thuộc trường hợp người cao tuổi và được miễn án phí. Ngân hàng N không phải chịu án phí dân sự. Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh hoàn lại cho Ngân hàng N s tiền 2.023.000đ (Hai triệu không răm hai mươi ba ng n đồng) án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án s 0001457 ngày 18/12/2020.

- Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đ i với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ