vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-VDS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 * Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Bùi Văn Ch.

* Tuyên bố bà Bùi Thị T - sinh năm 1949; nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện X, tỉnh H mất tích. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Bùi Văn Ch phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà anh Châu đã nộp theo biên lai thu số AA/2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "mất tích"
  • Tòa quyết gì? 1 * Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Bùi Văn Ch.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƯƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST- VDSQuảng Xương, ngày 27 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v: Yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA

- Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Vũ Đại Long – Thẩm phán

- Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thu - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Quảng xương, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hương Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 05/2021/TLST-VDS ngày 19/4/2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 08/2021/QĐST- VDS ngày 10/9/2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1977

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện X, tỉnh H.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị T, sinh năm 1949

Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện X, tỉnh H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Anh Bùi Văn Ch có đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đề ngày 15/4/2021, bản tự khai đề ngày 19/4/2021, tại phiên họp hôm nay anh Bùi Văn Ch trình bày: Mẹ đẻ Tôi là bà Bùi Thị T sinh năm 1949 đã bỏ nhà đi từ năm 1995 đến nay không có tin tức gì. Từ khi bà T bỏ nhà đi đến nay gia đình đã tìm kiếm nhiều lần qua anh em, bạn bè và trên các phương tiện thông tin đại chúng, mặc dù Tôi đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm nhưng vẫn không biết bà T ở đâu và cũng không có tin tức gì về bà T. Nay Tôi yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị T sinh năm 1949 mất tích theo quy định của pháp luật.

Theo biên bản xác minh tại địa phương: Bà Bùi Thị T sinh năm 1949 là mẹ đẻ của anh Bùi Văn Ch; từ năm 1995 bà T đã bỏ nhà đi cho đến nay, không có mặt tại địa phương. Hiện tại bà T ở đâu, làm gì còn sống hay đã chết địa phương không nắm được.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp:

*Việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự của Thẩm phán, Thư ký kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm mở phiên họp đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người yêu cầu đúng theo quy định của pháp luật. Về nội dung giải quyết việc dân sự: đề nghị Tòa án căn cứ Điều 68 của Bộ luật dân sự, Điều 389 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận đơn yêu cầu của anh Bùi Văn Ch về việc yêu cầu tuyên bố bà Bùi Thị T mất tích.

*Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa nhận định:

Về tố tụng:

Bà Bùi Thị T, sinh năm 1949 có nơi cư trú cuối cùng ở tổ dân phố T, thị trấn P, huyện X, tỉnh H. Anh Bùi Văn Ch, sinh năm 1977 là con đẻ có đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị T mất tích, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H theo quy định tại khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39 và khoản 1 Điều 387 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về yêu cầu của đương sự:

Theo đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đề ngày 15/4/2021, bản tự khai đề ngày 19/4/2021, tại phiên họp hôm nay anh Bùi Văn Ch trình bày: Bà Bùi Thị T sinh năm 1949 đã bỏ nhà đi từ năm 1995 đến nay không có tin tức gì; anh và gia đình đã hỏi thăm bạn bè, tìm kiếm nhiều nơi, đã áp dụng các biện pháp tìm kiếm, thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, nhưng vẫn không có kết quả nên anh Ch yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Bùi Thị T mất tích; anh Ch đã làm đầy đủ các thủ tục theo quy định của pháp luật.

Xét thấy trước và sau khi thụ lý việc dân sự về “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” đối với bà Bùi Thị T thì tại đơn xác nhận của Công an thị trấn P, huyện X, tỉnh H cũng như trong đơn của anh Ch là bà Bùi Thị T đi từ năm 1995 đến nay không rõ đang ở đâu, hiện tại bà T không có mặt ở địa phương cho đến ngày hôm nay. Tòa án ra quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích là bà Bùi Thị T và đã công bố thông báo, áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự như trên báo Nhân dân, Đài tiếng nói Việt Nam 03 kỳ liên tiếp và đăng cổng thông tin điện tử của Tòa án. Thời hạn thông báo 04 tháng kể từ ngày đăng phát thông báo lần đầu tiên (ngày 08/05/2021) đến nay đã hết thời hạn thông báo theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc bà Bùi Thị T còn sống hay đã chết. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự; Điều 389 Bộ luật Tố tụng dân sự, chấp nhận đơn yêu cầu của anh Bùi Văn Ch về việc tuyên bố bà Bùi Thị T mất tích là phù hợp.

Lệ phí: Anh Bùi Văn Ch phải chịu, lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 68 Bộ luật Dân sự; khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 367; Điều 369; Điều 370; Điều 371; Điều 372; khoản 1 Điều 387; Điều 388; Điều 389; khoản 1 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Điều 36; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1 * Chấp nhận đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích của anh Bùi Văn Ch.

* Tuyên bố bà Bùi Thị T - sinh năm 1949; nơi cư trú cuối cùng: Tổ dân phố T, thị trấn P, huyện X, tỉnh H mất tích.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự phải nộp: Anh Bùi Văn Ch phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà anh Châu đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0000395 ngày 19/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Anh Bùi Văn Ch đã nộp đủ tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu anh Bùi Văn Ch có mặt phiên họp giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong hạn 10 (mười) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định (ngày 27/9/2021). Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị T vắng mặt có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày; Viện kiểm sát cấp trên có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ