vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-TCDS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 05/07/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T; Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 đường Hàng Vôi, quận H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng T - Hoàng Văn D và Hoàng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BA ĐỒN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-TCDSBa Đồn, ngày 05 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2021/TLST-TCDS ngày 16 tháng 3 năm 2021, về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng T;

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 35 đường Hàng Vôi, quận H, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng T

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hà Thanh H – Quyền Giám đốc Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị T - Chuyên viên phòng quản lý rủi ro Ngân hàng T, chi nhánh Bắc Quảng Bình

Địa chỉ: Số 368 đường Quang Trung, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Ông Hoàng Văn D, sinh năm 1980 và bà Hoàng Thị H, sinh năm 1985

Nơi cư trú: Thôn V, xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi: Hai bên đương sự thống nhất, tính đến ngày 25/6/2021, ông Hoàng Văn D và bà Hoàng Thị H còn nợ Ngân hàng T tổng số tiền là 662.995.825 đồng. Trong đó: nợ gốc là 569.900.000 đồng; nợ lãi là 93.095.825 đồng;

- Về phương thức trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau: Kể từ tháng 7/2021 cho đến tháng 7/20 23, ông D và bà H có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T toàn bộ nợ gốc và nợ lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết. Trong đó, mỗi tháng ông D, bà H phải trả số tiền tối thiểu 20.000.000 đồng, thời gian trả nợ vào ngày 28 hàng tháng.

Trường hợp ông D, bà H vi phạm bất kỳ thời gian trả nợ nào theo như thỏa thuận trên thì Ngân hàng T được quyền làm đơn yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2018/10337140/HĐTD ký ngày 03/4/2018 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 02/2018/10337140/HĐTC ngày 03/4/2018 để thu hồi nợ vay. Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để trả nợ thì ông D, bà H có nghĩa vụ tiếp tục sử dụng mọi tài sản và thu nhập khác để thanh toán hết số nợ còn lại cho Ngân hàng T

“Kể từ ngày hòa giải thành (25/6/2021) cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án, theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết để trả cho người được thi hành án”

- Về án phí: Các bên đương sự thoả thuận ông D, bà H chịu toàn bộ án phí vụ kiện là 15.259.000 đồng. Trả lại cho Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 29.133.202 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã B theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002252 ngày 16/3/2021

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ