- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐ CNSTTCCĐS ng hang công"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NG TỈNH K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST – KDTM. | Ng, ngày 06 tháng 9 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 16/2021/TLST – KDTM ngày 28 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự kh ng vi phạm điều c m của pháp uật và kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng n Việt Nam – Chi nhánh ngân hàng n huyện Đ, tỉnh K – Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh Th – Phó giám đốc.
Địa chỉ: Số 233 đường H, thị tr n Đ, huyện Đ, tỉnh K.
Đồng bị đơn: Anh Đặng Văn C; Sinh năm 1986 và chị Đinh Thị D; Sinh năm 1988; Cùng địa chỉ: Thôn C, xã S, huyện Ng, tỉnh K.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1 Về khoản nợ: Anh Đặng Văn C và chị Đinh Thị D c ng nhận đến ngày 24-8-2021 còn nợ Ngân hàng n Việt Nam – Chi nhánh huyện Đ, tỉnh K số tiền à 1.012.465.753 đ (một tỷ, kh ng trăm mười hai triệu, bốn trăm sáu ăm nghìn, bảy trăm năn ba đồng). Trong đó nợ gốc à 950.000.000 đồng, nợ ãi trong hạn à 51.065.753 đồng, nợ ãi quá hạn à 11.400.000 đồng và ãi su t phát sinh.
2.2 Về thời gian trả nợ: Anh Đặng Văn C và chị Đinh Thị D trả nợ cho Ngân hàng vào ngày 24 - 01- 2022.
Trường hợp anh Đặng Văn C và chị Đinh Thị D kh ng trả được khoản nợ trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu kê biên, thi hành án đối với tài sản bảo đảm theo hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 5101-LC-202000730 ngày 30/3/2020 và hợp đồng thế ch p quyền sử dụng đ t số 5101-LCL-202000729 ngày 30/3/2020 để thu hồi nợ đối với các tài sản thế ch p:
- Tài sản thế ch p thứ nh t: Quyền sử dụng đ t số BC450487; tờ bản đồ số 01; thửa đ t số 08a và tài sản gắn iền với đ t, tại th n C, xã S, huyện Ng, tỉnh K do UBND huyện Ng c p ngày 18/6/2014, mang tên Đặng Văn C và chị Đinh Thị D.
- Tài sản thế ch p thứ hai: : Quyền sử dụng đ t số CK455022; tờ bản đồ số 57; thửa đ t số 17 và tài sản gắn iền với đ t, tại th n T, xã Đ, huyện Ng, tỉnh K do UBND huyện Ng c p ngày 05/7/2017, mang tên Đặng Văn C và chị Đinh Thị D.
Trường hợp bán tài sản thế ch p kh ng đủ tiền trả nợ cho Ngân hàng thì anh Đặng Văn C và chị Đinh Thị D tiếp tục phải trả hết số tiền còn thiếu cho ngân hàng.
2.3. Về án phí: Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph Tòa án của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội: Anh Đặng Văn C và chị Đinh Thị D nhận nộp 21.186.000đ (Hai mươi mốt triệu, một trăm tám mươi sáu nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để nộp ngân sách Nhà nước, trả lại cho ngân hàng n huyện Đ, tỉnh K số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 20.928.000đ (hai mươi triệu, chín trăm hai tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2016/0002742 ngày 24/6/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng tỉnh K.
2.4. Về tiền chi ph tố tụng: Nguyên đơn nhận chịu số tiền xem xét thẩm định tại chỗ à 2.000.000 đồng, do vậy số tiền 2.000.000đ nộp chi ph tố tụng được trừ vào tiền chi ph xem xét thẩm định tại chỗ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; - Đồng bị đơn; - VKSND huyện; - THADS huyện; - TAND tỉnh; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đã Ký Nguyễn Thị Kim Oanh |