- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "QĐCN Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-KDTM | Hậu Lộc, ngày 02 tháng 02 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------------------------
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương m i thụ lý số:03/2021/TLST-KDTM ngày 05 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều cấm của luật và không trái đ o đức xã hội.
Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Việt Nam
Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, Phường L, quận H, TP. Hà Nội.
Người đ i diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T - Chức vụ:Chủ tịch HĐQT
Người đ i diện theo ủy quyền: Ông Tr n Trung K - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam - Chi nhánh B, tỉnh Thanh Hoá.
Người được ủy quyền l i: Ông Lê Xuân H – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đn Việt Nam, chi nhánh B.
(Theo quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá sản và thi hành án dân sự số 16A/QĐ – BIDV.BS ngày 02/01/2020)
Bị đơn: Bà Triệu Thị M, sinh năm 1968
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1962
Đều có địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện L, Thanh Hóa.
Bà Triệu Thị M ủy quyền cho ông Bùi Văn T tham gia tố tụng t i Tòa án theo giấy ủy quyền ngày 15/01/2021.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 25/01/2021 bà Triệu Thị M, ông Bùi Văn T còn nợ Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Việt Nam tổng số tiền là 453.982.224 đồng (Bốn trăm năm ba triệu chín trăm tám hai nghìn hai trăm hai bốn đồng) trong đó bao gồm nợ gốc là 396.600.000 đồng, nợ lãi trong h n là 38.720.204 đồng và nợ lãi quá h n 18.662.019 đồng.
2.2. Về thời h n trả nợ: Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến ngày 25/4/2021 bà Triệu Thị M phải thanh toán toàn bộ số tiền trên bằng một l n cho Ngân hàng Thương m i cổ ph n Đ Việt Nam.
2.3. Kể từ ngày tiếp theo của ngày thỏa thuận (ngày 26/01/2021) bà M còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền gốc còn phải thi hành theo mức lãi suất đã thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số: 01/2019/8404336/HĐTD ký ngày 12/03/2019 tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.
2.4.Trường hợp bà Triệu Thị M không trả nợ toàn bộ số tiền đã thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu c u thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đ y đủ thì bên được thi hành án có quyền yêu c u cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản đã thế chấp để thanh toán toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam và các khoản chi phí phát sinh.
Tài sản thế chấp của bên vay theo biên bản xem x t, thẩm định ngày 21/01/2021 gồm: Quyền sử dụng đất t i thửa số 295, tờ bản đồ số 08 với diện tích 53 m2 theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV734130, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH01985 do UBND huyện Hậu Lộc cấp ngày 24/10/2014 cho ông Bùi Văn T và bà Triệu Thị M thôn T, xã N, huyện L, tỉnh Thanh Hoá. Qua đo đ c có tứ c nh như sau: Phía Nam giáp hộ ông Bùi Văn L thửa số 294 dài 4,67m; phía B c giáp đường giao thông có chiều dài 6,17m; phía Tây giáp hộ ông Bùi Văn L thửa số 294, có chiều dài 9,33m, phía Đông giáp đường giao thông dài 9,88m và toàn bộ tài sản trên đất là 01 nhà cấp bốn hướng b c, tường xây g ch, mái bê tông cốt th p. Diện tích xây dựng 53 m2 xây dựng năm 1990.
Nếu tài sản thế chấp kê biên phát m i không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà Triệu Thị M v n phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ bằng các tài sản khác của bà Mận cho đến khi thanh toán hết khoản nợ vay theo Hợp đồng tín dụng.
Tài sản được thế chấp theo hợp đồng thế chấp Bất động sản số: 01/2016/8404336/HĐBĐ ký ngày 25/03/2016 giữa Bên thế chấp là Bà Triệu Thị Mận, ông Bùi Văn Tường và Bên nhận thế chấp là Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam - Chi nhánh B – Phòng Giao dịch H. Hợp đồng được công chứng t i Văn phòng Công chứng H, tỉnh Thanh Hoá, số công chứng 386 quyển số 01/2016/TP/CC-SCC/HĐGD.
3. Về án phí: Bà Triệu Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ng ch là 11.079.600 đồng M i một tri u h ng trăm y ch n ngh n s u trăm đ ng).
Trả l i cho Ngân hàng TMCP Đ Việt Nam số tiền t m ứng án phí đã nộp là 10.744.000 đồng M i tri u y trăm n n ngh n đ ng theo biên lai thu t m ứng án phí số AA/2019/0007116 ngày 13/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hoá.
4. Quyết định này đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự th ng i đ ợc thi hành n dân sự, ng i ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n, quyền yêu cầu thi hành n, tự nguy n thi hành n hoặc ị c ỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; th i hi u thi hành n đ ợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đ ong sự. - TAND tỉnh Thanh Ho - VKSND tỉnh Thanh Hóa - VKSND huy n Hậu Lộc. - Chi cục THADS H.Hậu Lộc. - Chi cục THADS thị Bỉm Sơn. - L u h sơ vụ n. | THẨM PHÁN Đ Cao Thị Nga |