- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Hải Dương, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 193/2021/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y - sinh năm 1995. HKTT: Thôn A, xã Q, huyện T, tỉnh Hải Dương. Chỗ ở: Thôn Q, xã C, huyện T, tỉnh Hải Dương.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn T - sinh năm 1989. Nơi cư trú: Thôn A, xã Q, huyện T, tỉnh Hải Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Giao anh Phạm Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung Phạm Minh N, sinh ngày 01/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị Y cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Y có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được ngăn cản. b. Về tài sản: Chị Y, anh T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. c. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0004268 ngày 12/10/2021 của Cục Thi hành án dân tỉnh Hải Dương (chị Y đã nộp đủ án phí). Hoàn trả chị Nguyễn Thị Y 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Hải Dương; - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Mạc Minh Quang |