- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Quận Ngô Quyền, ngày 08 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 505/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Trần Thị Hu; nơi cư trú: đường Đ, phường C, quận N, thành phố H.
Anh Nguyễn Trí H; nơi cư trú: Xã T, huyện T, tỉnh H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 12 năm 2020, chị Trần Thị u và anh Nguyễn Trí H thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H có 02 con chung là Nguyễn Trí D, sinh ngày 09/4/2004 và Nguyễn Trí Ch, sinh ngày 02/12/2007. Ly hôn chị H và anh H thỏa thuận giao con Nguyễn Trí D cho anh H trực tiếp nuôi, giao con Nguyễn Trí Ch cho chị H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị H và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thoả thuận của chị H và anh H là hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của anh chị về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H có 02 con chung là Nguyễn Trí D, sinh ngày 09/4/2004 và Nguyễn Trí Ch, sinh ngày 02/12/2007. Ly hôn chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H thỏa thuận giao con Nguyễn Trí D cho anh Nguyễn Trí H trực tiếp nuôi, giao con Nguyễn Trí Ch cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H mỗi người phải nộp lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006853 ngày 16 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Trí H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phường); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Mười |