- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T/C CNTT ly hôn giữa anh B và chị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn B và chị Kiều Thị L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Thạch Thất, ngày 18 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 06/2021/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2021, giữa những người yêu cầu:
- Anh Phùng Văn B, sinh năm 1983 Địa chỉ: thôn Tr Đ, xã Đ Tr, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội.
- Chị Kiều Thị L, sinh năm 1979 Địa chỉ: thôn Tr Đ, xã Đ Tr, huyện Thạch Thất, TP. Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 29, 35, 149, 212, 213, 371, 396 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Văn B và chị Kiều Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Anh Phùng Văn B và chị Kiều Thị L thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Phùng Thị H, sinh ngày 24/9/2004 và cháu Phùng Thị H, sinh ngày 07/12/2006 cho anh Phùng Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Kiều Thị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh B không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L cho đến khi có quyết định khác. 2.4. Về tài sản, công sức, nợ chung: Không có. 2.5. Về lệ phí: Anh Phùng Văn B và chị Kiều Thị L mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai số 0011860 và số 0011861 cùng ngày 05/01/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TANDTP Hà Nội; - THA, VKSND huyện Thạch Thất; - UBND xã Đ Tr; - Lưu HSVA, VT. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT Thẩm phán Tạ Thị Ninh |