- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH HƯNG YÊN Số: 07 /2021/QĐST- HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| M, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M - TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 136, Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116; Điều 117; Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2021/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Vân A, Sinh năm: 1995
HKTT: D212 Chung cư Phúc Hưng 1, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: Thôn Ô, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Anh Vũ Việt S, sinh năm 1994
Địa chỉ: D212 Chung cư Phúc Hưng 1, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên
- Cháu Vũ Minh C sinh ngày 20/02/2020
Đại diện theo pháp luật của cháu Vũ Minh C: Chị Nguyễn Thị Vân A, Sinh năm: 1995
Đều có HKTT: D212 Chung cư Phúc Hưng 1, phường B, thị xã M, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: Thôn Ô, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hưng Yên
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thẩm quyền: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Việt S kết hôn với nhau trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã H năm 2019, như vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Chị Vân A và anh S đều đề nghị Tòa án nhân dân thị xã M công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự giữa anh chị. Vì vậy, Tòa án nhân dân thị xã M thụ lý, giải quyết việc dân sự với quan hệ pháp luật là Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
. Về quan hệ hôn nhân: Trong quá trình sống cùng nhau anh Svà chị Vân A xảy ra nhiêu mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống; vợ chồn không hợp nhau và chung sống không hạnh phúc. Anh chị đều xác định không thể tiếp tục chung sống nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc anh chị cùng thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn là tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Anh chị xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Vũ Minh C sinh ngày 20/02/2020. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu Chiến cho chị Vân A chăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu C thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vân A, anh S thỏa thuận thống nhất anh S cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vân A là 2.500.000 đồng/tháng đến khi cháu C thành niên. Thỏa thuận trên của anh chị là hoàn toàn tự nguyện nên được Tòa án ghi nhận.
Về tài sản chung, về nợ, về ruộng nông nghiệp, công sức: Anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận trên của anh chị hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình nên Tòa án ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Việt S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Việt S xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu cháu Vũ Minh C sinh ngày 20/02/2020. Anh chị thỏa thuận thống nhất giao cháu C cho chị Vân Achăm sóc nuôi dưỡng đến khi cháu C thành niên.
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Vân A, anh S thỏa thuận thống nhất anh S cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Vân A là 2.500.000 đồng/tháng đến khi cháu C thành niên. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/02/2021 cho đến khi cháu C thành niên.
Kể từ ngày chị Vân A có đơn yêu cầu thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong, nếu anh S không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ, tương ứng với thời gian chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Anh S có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.
Chị Vân A, anh S có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
Về tài sản chung, về nợ, ruộng nông nghiệp, công sức: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Vũ Việt S thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Vân A tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào 300.000 đồng chị Vân A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0004350 ngày 12/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Chị Vân A đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã M; - Chi cục Thi hành án dân sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Ngọc Lâm |