- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn Bé S và bà Đinh Thị N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG THÁP Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | TP Cao Lãnh, ngày 15 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân-gia đình thụ lý số 363/2020/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Phạm Văn Bé S, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 344, tổ 9, ấp Tịnh Mỹ, xã Tịnh T, thành phố CL, tỉnh ĐT.
- Bị đơn: Đinh Thị N, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Số 03, tổ 2, ấp Đ T, xã T T Đ, thành phố CL, tỉnh ĐT.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Văn Bé S và bà Đinh Thị N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Phạm Văn Bé S và bà Đinh Thị N thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 70, ngày 29/10/2001 hôn của Ủy ban nhân dân xã Tịnh Thới, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp).
Về con chung: Ông Phạm Văn Bé S và Đinh Thị N thống nhất có 02 con chung tên Phạm Thị Huyền T, sinh ngày 04/10/2001 (đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết) và Phạm Thị Qúi T, sinh ngày 04/4/2005. Hiện nay 02 con chung đang sống với bà N. Bà N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Thị Qúi Trân.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Phạm Văn Bé S đồng ý có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi Phạm Thị Qúi T, cấp dưỡng hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng từ tháng 02/2021 cho đến khi con chung Qúi T đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có
Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phạm Văn Bé S đồng ý tự nguyện chịu án phí về Hôn nhân - gia đình số tiền 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tiền án phí trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0007541, ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh. Ông Phạm Văn Bé S đã nộp đủ tiền án phí.
Chị Đinh Thị N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân- gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con chung.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Cao Lãnh; - Chi cục THADS TP Cao Lãnh; - TAND tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã Tịnh Thới, TP Cao Lãnh, ĐT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Công Khanh |