- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Hoàng Thị L xin ly hôn với ông Nguyễn Minh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị L - sinh năm 1979; trú tại: Thôn K S, xã SH, huyện TH, tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Minh S - sinh năm 1979; trú tại: Tổ 24, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 19 tháng 01 năm 2021 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 497/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị L - sinh năm 1979; trú tại: Thôn K S, xã SH, huyện TH, tỉnh Quảng Bình
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh S - sinh năm 1979; trú tại: Tổ 24, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hoàng Thị L - sinh năm 1979; trú tại: Thôn K S, xã SH, huyện TH, tỉnh Quảng Bình và ông Nguyễn Minh S - sinh năm 1979; trú tại: Tổ 24, phường HM, quận L, TP. Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Minh S thống nhất thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2011 ngày 19 tháng 01 năm 2011 của UBND phường Hòa Minh, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Minh S xác nhận có 02 con chung là Nguyễn Hoàng Khánh N, sinh ngày 13/11/2011 và Nguyễn Hoàng Minh Đ, sinh ngày 09/01/2017. Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận như sau:
+ Bà Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Hoàng Minh Đ, sinh ngày 09/01/2017 đến tuổi trưởng thành.
+ Ông Nguyễn Minh S trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Hoàng Khánh N, sinh ngày 13/11/2011 đến tuổi trưởng thành.
Hai bên tự nuôi con không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Hoàng Thị L và ông Nguyễn Minh S xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Hoàng Thị L tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004868 ngày 16.12.2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Như vậy hoàn trả lại bà Hoàng Thị L số tiền chênh lệch án phí đã nộp là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND p Hòa Minh, q Liên Chiểu,TPĐN - Sở Tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Thủy |