- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Bích T và anh Nguyễn Mạnh C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07 /2021/QĐST-HNGĐ | Văn lâm, ngày 21 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Bích T – SN: 1970 HKTT tại: tổ dân phố Phố B, Thị trấn B, Thị xã M, tỉnh H
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh C – SN: 1970 HKTT tại: Dốc Vá, Thị Trấn N , huyện V, tỉnh H
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thuỳ D –SN: 16/08/2002. HKTT tại: tổ dân phố Phố B, Thị trấn B, Thị xã M, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Bích T và anh Nguyễn Mạnh C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Bích T và anh Nguyễn Mạnh C đều xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Về con chung: anh Nguyễn Mạnh C và Chị Ngô Bích T xác định anh chị có một con chung cháu Nguyễn Thuỳ D –SN: 16/08/2002. Hiện nay cháu D đã 18 tuổi trưởng thành, cháu ở với ai thì người đó chăm sóc nuôi dưỡng. Anh C, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung vợ chồng, về ruộng nông nghiệp, về công nợ, về công sức: Chị Ngô Bích T và anh Nguyễn Mạnh C xác định anh chị không có và tự nguyện không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Ngô Bích T tự nguyện xin chịu cả 150.000 tiền án phí sơ thẩm ly hôn. Được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000596 ngày 10/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm chị T đã nộp đủ. Chị T tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền còn lại là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND Thị Trấn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Trung |