- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị B xin ly hôn anh Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG XƯƠNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị B
- sinh năm: 1984 Địa chỉ: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N
- sinh năm: 1981 Địa chỉ: xã L, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/01/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn N thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Ngọc L - sinh ngày 08/6/2006 và Nguyễn Thị Ngọc L1
- sinh ngày 09/4/2012.
Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn N thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung như sau:
Chị Hoàng Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung là Nguyễn Ngọc L và Nguyễn Thị Ngọc L1.
Anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và vay nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị B và anh Nguyễn Văn N thống nhất:
Chị Hoàng Thị B nộp 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị B đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2018/0002238 ngày 04/11/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. Chị Hoàng Thị B được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Quảng Xương; - Chi cục THADS huyện Quảng Xương; - UBND xã L, h Quảng Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |