- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ SƠN TÂY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 07/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Tây, ngày 29 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST-HNGĐ ngày 06/01/2021
giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1957. Địa chỉ : Thôn C, xã C, thị xã S, t.p H. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948. Địa chỉ : Thôn Cổ Liễn, xã Cổ Đông, thị xã Sơn Tây, t.p Hà Nội ;
Căn cứ vào điều 212 và điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Điểm đ Khoản 1 Điều 12 -Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội ;
Căn cứ vào điều 55, 57 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hêt thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn T. + Về con chung: Có 03 con chung là Nguyễn Thị L, sinh ngày 04/7/1984; Nguyễn Thị A, sinh ngày 20/3/1986; Nguyễn Văn N, sinh ngày 09/11/1988; Hiện cả 03 con đều có gia đình riêng, không ai bị khuyết tật về thể chất và tinh thần; Không đặt ra việc nuôi con chung và cấp dưỡng. Tµi s¶n chung, c«ng søc chung : Không yêu cầu giải quyết. Nhà ở, đất ở : Không có.
- Tài sản riêng, công nợ : Không có. 3.Về phần án phí : Bà D, ông T là người cao tuổi nên được miễn án phí theo quy định của pháp luật. Bà D đã nộp tạm ứng án phí là 300.000,đ (Ba trăm nghìn đ ng th o biên lai số 0007119, ngày 06/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Sơn Tây . Nay bà D được hoàn trả 300.000,đ (Ba trăm nghìn đ ng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th o thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tp Hà Nội - VKSND t.x Sơn Tây. -UBND Nơi ĐKKH. - Các đương sự - Lưu HS | L H ng Cư ng |