- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Ông Trần Văn T được Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo.
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE Số: 07/2021/QĐST- DS | P, ngày 01 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 17/2021/TLST- DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố mất tích”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Trần Văn T, sinh năm 1967. Nơi cư trú: số 70/2, ấp P, xã TP, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Trần Văn N, sinh năm 1971. Nơi cư trú: số 70/2, ấp P, xã TP, huyện T P, tỉnh Bến Tre.
Những người tham gia tố tụng khác: không có.
Xét thấy: Ngày 01/7/2021 ông Trần Văn T đã tự nguyện rút toàn bộ đơn yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Trần Văn N.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 17/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Yêu cầu tuyên bố mất tích”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu:
Ông Trần Văn T được Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú trả lại đơn yêu cầu và tài liệu chứng cứ kèm theo.
Về tạm ứng lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Đối với số tiền mà ông Trần Văn T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0005579 ngày 19/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Pđược sung vào công quỹ nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND huyện P; - TAND tỉnh Bến Tre; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan; - Chi cục THADS huyện P; - Lưu. | THẨM PHÁN ( Đã ký và đóng dấu) Hồ Thị Triết |