- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyên Nhan"
- Tòa quyết gì? Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Đồng Xoài, ngày 13 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI, TỈNH BÌNH PHƯỚC Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa: Bà Phạm Thị Hương Giang Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Được
Ông Trịnh Văn Thành
- Căn cứ vào Điều 147, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 25, Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 12 năm 2018 giữa các đương sự: Nguyên đơn:
- Ông Đàm Văn Q, sinh năm 1972
- Ông Hoàng Ngọc Đ, sinh năm 1962
- Bà Đàm Thị Q, sinh năm 1962 Cùng trú tại: Ấp 1, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước Đại diện theo ủy quyền của ông Đ, bà Q: Ông Đàm Văn Q
- Bà Vũ Thị C, sinh năm 1965 Trú tại: Ấp 3, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước Bị đơn: Bà Đinh Thị N, sinh năm 1968 Nơi cư trú: Ấp 3, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân thành phố Đ Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh B – Chủ tịch Đại diện theo ủy quyền của UBND thành phố Đ: Ông Phạm Ngọc H – Phó trưởng phòng tài nguyên và môi trường thành phố Đ
- Căn cứ Biên bản nghị án ngày 13 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công nhận diện tích đất 218,1m2 có chiều ngang 4,3m, chiều dài giáp đất bà Đinh Thị N 53,7m, chiều dài giáp đất nhà thờ Tân Hưng 53,6m tọa lạc tại ấp 3, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước, diện tích đất nằm trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 226450, vào sổ cấp GCNQSD đất số 02483QSDĐ/1999/QĐUB do UBND thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài) cấp cho hộ ông Vũ Văn B ngày 05/12/2003, ngày 25/10/2012 đã điều chỉnh thay đổi cho bà Đinh Thị N là đường đi chung.
- Diện tích đất của bà Đinh Thị N còn lại là 3425,4m2 thuộc thửa số 115, tờ bản đồ số 16 tọa lạc tại ấp 3, xã T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. (Kèm theo bản đồ đo đạc đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước thẩm định thông qua ngày 07/8/2019).
- Bà Đinh Thị N có nghĩa vụ liên hệ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục điều chỉnh lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số V 226450, vào sổ cấp GCNQSD đất số 02483QSDĐ/1999/QĐUB do UBND thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài) cấp cho hộ ông Vũ Văn B ngày 05/12/2003, ngày 25/10/2012 đã điều chỉnh thay đổi cho bà Đinh Thị N. 2. Về án phí: Ông Đàm Văn Q, ông Hoàng Ngọc Đ, bà Đàm Thị Q phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000756 ngày 11/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài. Ông Đàm Văn Q, ông Hoàng Ngọc Đ, bà Đàm Thị Q đã nộp đủ án phí. Bà Vũ Thị C phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000785 ngày 15/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài. Bà C đã nộp đủ án phí. Bà Đinh Thị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND TP Đồng Xoài; - CCTHADS TP Đồng Xoài; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phạm Thị Hương Giang Phạm Thị Hương Giang |