vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 05/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH HD S. Địa chỉ: Lầu 8, 9, 10 Tòa nhà G, số 24C Phan Đăng L, phường 6, quận Bình T, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSKon Tum, ngày 05 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty Tài chính TNHH HD S.

Địa chỉ: Lầu 8, 9, 10 Tòa nhà G, số 24C Phan Đăng L, phường 6, quận Bình T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hữu N; chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trần Duy H; chức vụ: Chuyên viên pháp lý tố tụng (Văn bản ủy quyền đề ngày 24/9/2020).

- Bị đơn: Chị Lê Tú A, sinh năm 1986.

Địa chỉ: Số 05 Lê Văn H, phường Quang T, thành phố Kon T, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Chị Lê Tú A trả cho Công ty Tài chính TNHH HD S số tiền tổng cộng là 73.279.713 đồng (Bảy mươi ba triệu, hai trăm bảy mươi chín nghìn, bảy trăm mười ba đồng). Trong đó, tiền gốc là 61.677.072 đồng (Sáu mươi mốt triệu, sáu trăm bảy mươi bảy nghìn, không trăm bảy mươi hai đồng), tiền lãi là 7.137.816 đồng (Bảy triệu, một trăm ba mươi bảy nghìn, tám trăm mười sáu đồng) và tiền lãi quá hạn là 4.464.825 đồng (Bốn triệu, bốn trăm sáu mươi bốn nghìn, tám trăm hai mươi lăm đồng), trả sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực.

Kể từ ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, Công ty Tài chính TNHH HD S có quyền yêu cầu thi hành án. Công ty Tài chính TNHH HD S và chị Lê Tú A thỏa thuận, không tiếp tục tính lãi suất phát sinh theo thỏa thuận trong Hợp đồng (kể từ ngày 06/02/2021 cho đến khi chị Tú A thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền) và lãi suất do chậm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, các Điều 6, 18, 19, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Lê Tú A phải chịu 1.831.992 đồng (Một triệu, tám trăm ba mươi mốt nghìn, chín trăm chín mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty Tài chính TNHH HD S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty Tài chính TNHH HD S 1.831.000 đồng (Một triệu, tám trăm ba mươi mốt nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003801 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ