vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh Tuyên án 17/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa L, sinh năm 1976 Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa L và Bị đơn: Bà Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST- DSHà Tĩnh, ngày 17 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân sự 2015;

Căn cứ khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2020/TLST - DS ngày 16 tháng 10 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hoa L, sinh năm 1976

Địa chỉ: Tổ dân phố 2, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hậu Đ; Sinh năm 1970; Địa chỉ: Thôn T, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. (Văn bản ủy quyền ngày 14/10/2020)

Bị đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1965

Địa chỉ: đường N, tổ dân phố 2, phường B, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Năm 2018 bà Trần Thị H đã vay của bà Nguyễn Thị Hoa L tổng số tiền là: 2.350.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng) cụ thể: Ngày 26/7/2018 vay số tiền 1.500.000.000 đồng; Ngày 02/4/2018 vay số tiền 600.000.000 đồng; Ngày 09/8/2018 vay số tiền 250.000.000 đồng. Bà Trần Thị H đã thanh toán được 20.000.000 đồng tiền gốc. Tính đến ngày 09/3/2021 bà Trần Thị H còn nợ bà Nguyễn Thị Hoa L 2.330.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm ba mươi triệu đồng). Bà Trần Thị H thừa nhận nợ và có nghĩa vụ thanh toán cho bà Nguyễn Thị Hoa L số tiền 2.330.000.000 đồng (hai tỷ ba trăm ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Hoa L có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Trần Thị H không thi hành được thì hàng tháng bà Trần Thị H còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án

Về án phí: Bà Trần Thị H phải chịu 39.300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho bà Nguyễn Thị Hoa L 42.790.000 đồng tiền tạm ứng phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số AA/2016/0001531 ngày 16/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hà Tĩnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ