- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự về tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Đ và anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu M, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST- DS | T, ngày 27 tháng 5 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản phiên tòa ngày 20 tháng 5 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST- DS ngày 29 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản mở phiên tòa, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận tại phiên tòa.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Trần Minh Đ, sinh năm 1977; Địa chỉ: Khu M, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Đinh Minh T, sinh năm 1978; Nơi ĐKNKTT: khu 6, xã T, huyện Th, tỉnh Phú Thọ. Nơi làm việc: Trường Tiểu học M, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ngày 15/10/2019, anh Trần Minh Đ cho anh Đinh Minh T vay số tiền 50.000.000 VNĐ, thời hạn trả là ngày 15/10/2020, không có lãi (theo Giấy vay tiền ngày 15/10/2019). Đã quá thời hạn trả nợ, anh Đ nhiều lần yêu cầu nhưng anh T chưa trả được nợ cho anh Đ.
Nay hai bên thống nhất: Ngày 20/6/2021, anh T có nghĩa vụ trả cho anh Đ số tiền còn nợ là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Toàn bộ tiền lãi quá hạn phát sinh trong Hợp đồng vay kể từ ngày anh T vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho đến ngày 20/6/2021 anh Đ không yêu cầu anh T phải trả.
Khi đến thời hạn trả nợ, anh T chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền mà anh Đ có đơn yêu cầu thi hành án, thì anh T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất được hai bên thỏa thuận là 1%/01 tháng.
Án phí: Anh Đ và anh T mỗi bên phải nộp 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Đ đã nộp 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu số AA/2019/0003132 ngày 29/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh Đ số tiền 625.000đ (sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện, tỉnh; - Cơ quan THADS huyện; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Hồng Mai |