vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa Tận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T - sinh năm 1963 Địa chỉ: xã B, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa. * Bị đơn: Chị Lê Thị Hoài T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Hoàng Thị T kiện đòi nợ chị Lê Thị Hoài T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Tận giữa các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG XƢƠNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST- DSQuảng Xương, ngày 20 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 32/2021/TLST - DS ngày 12 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa Tận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Tận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Tận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa Tận giữa các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị T - sinh năm 1963 Địa chỉ: xã B, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

* Bị đơn: Chị Lê Thị Hoài T

- sinh năm 1979 Địa chỉ: xã N, huyện Quảng Xương, Thanh Hóa.

2. Sự Tả Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về số tiền nợ: Các đương sự thống nhất: Tính đến ngày 12/8/2021 chị Lê Thị Hoài T còn nợ bà Hoàng Thị T số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng).

* Về thời hạn thanh toán: Các đương sự thỏa Tận thống nhất: Chị Lê Thị Hoài T có nghĩa vụ trả nợ cho bà Hoàng Thị T theo lộ trình như sau:

- Từ tháng 9/2021 đến hết tháng 02/2022 chị T trả cho bà T mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), trả vào ngày 25 hàng tháng.

- Từ tháng 03/2022 trở đi, chị T trả cho bà T mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng, cho đến khi trả hết toàn bộ số nợ.

Nếu chị T vi phạm bất kỳ thời hạn trả nợ nào thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành đối với toàn bộ số tiền nợ mặc dù chưa đến hạn trả tính từ thời điểm chị T vi phạm nghĩa vụ trả nợ.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất các các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hoài T phải nộp 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Hoàng Thị T không phải chịu án phí DSST và được nhận lại số tiền

1.250.000đ ( Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo theo biên lai T tạm ứng án phí số AA/2019/0000489 ngày 12/7/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền Tả Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ