vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Dương Thế V, sinh năm 1981. HKTT: Tổ 3, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm ngày 02/01/1972. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vịnh - Trung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST - DSPhú Lương, ngày 02 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lương Đức Long.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Tuấn Trung.

2. Ông Nguyễn Lương Đằng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Dương Thế V, sinh năm 1981. HKTT: Tổ 3, phường H, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T, sinh năm ngày 02/01/1972.

Tên gọi khác: Nguyễn Minh T1. HKTT: Xóm K, xã M, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở: xóm Tr2, xã V, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Nguyễn Hoàng T trả anh Dương Thế V toàn bộ số tiền nợ gốc là 78.680.000đ (Bảy mươi tám triệu sáu trăm tám mươi nghìn đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Án phí: Anh Nguyễn Hoàng T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 3.934.000 đồng (ba triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn đồng). Trả lại cho anh Dương Thế V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.967.000 đồng (một triệu chín trăm sáu mươi bảy nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008079 ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ