vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Đình H, sinh năm 1958; Bà Đinh Thị H, sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: Số 38 V.H, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Kim A, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 9/4 hẻm Ng.Q, phường 6, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngô Đình Hóa khởi kiện Trần Kiêm Thoại"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC DƯƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST - DSLạc Dương, ngày 29 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 và Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 256 Bộ luật dân sự năm 2005 và các Điều 463, 466, khoản 2 Điều 357 và khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2021/TLST - DS ngày 10 tháng 8 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Đình H, sinh năm 1958; Bà Đinh Thị H, sinh năm 1966; Cùng địa chỉ: Số 38 V.H, phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: Chị Lê Thị Kim A, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 9/4 hẻm Ng.Q, phường 6, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng

Theo văn bản ủy quyền ngày 09/8/2021 tại Văn phòng công chứng Đỗ Thị Bích Nguyên.

Bị đơn: Ông Trần Kiêm Th, sinh năm 1954; Bà Lê Thị C, sinh năm 1955; Cùng địa chỉ: Số 03 Bi-Doup, thị trấn Lạc Dương, huyện Lạc Dương, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Kiêm Th, bà Lê Thị C có trách nhiệm trả cho ông Ngô Đình H, bà Đinh Thị H số tiền 464.575.000đ (bốn trăm sáu mươi bốn triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng), trong đó nợ gốc là 445.000.000đ (bốn trăm bốn mươi lăm triệu đồng) và nợ lãi là 19.575.000đ (mười chín triệu năm trăm bảy mươi lăm ngàn đồng)

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác”.

- Về án phí:

Ông Trần Kiêm Th, bà Lê Thị C phải chịu 11.291.500đ (mười một triệu hai trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng do ông Trần Kiêm Th, bà Lê Thị C là người trên 60 tuổi nên miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Kiêm Th, bà Lê Thị C theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Hoàn trả cho ông Ngô Đình H, bà Đinh Thị H số tiền 15.091.500đ (Mười lăm triệu không trăm chín mươi mốt ngàn năm trăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0017906 ngày 10/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ