vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK). Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định số: 07/2021/QĐST-DS về Tranh chấp hợp đồng vay tài sản."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST-DSKhoái Châu, ngày 22 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2021/TLST-DS ngày 15/10/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK).

Địa chỉ: 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, phường 8, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đ T D- Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của bên khởi kiện: Ông Trần V H– Chức vụ: Giám đốc ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK) Chi nhánh Hưng Yên.

Người được ủy quyền lại: Ông Vũ T T- Chức vụ: Trưởng phòng giao dịch Khoái Châu, thuộc Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hưng Yên; Địa chỉ trụ sở: Khu thương mại Dân Tiến, thuộc xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

1.2. Bị đơn: Anh Nguyễn M H, sinh năm 1993.

Trú tại: Thôn Thọ Bình, xã Tân Dân, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về công nợ: Tính đến ngày 12/11/2021 (dương lịch), anh Nguyễn M H còn nợ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (SACOMBANK) các khoản như sau:

- Nợ gốc là 55.550.000đ (Năm mươi lăm triệu năm trăm lăm mươi nghìn đồng);

- Nợ lãi tính đến ngày 12/11/2021 là 11.493.429đ (Mười một triệu bốn trăm chín mươi ba nghìn bốn trăm hai chín đồng).

Tổng còn nợ là: 67.043.429đồng (Sáu mươi bẩy triệu không trăm bốn mươi ba nghìn bốn trăm hai chín đồng).

2.2. Phương án trả nợ: Trong thời hạn 01 năm (tức chậm nhất đến ngày 22/12/2022 - tính theo dương lịch) anh Nguyễn M H phải có trách nhiệm trả hết toàn bộ nợ gốc, cùng lãi cho Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Hưng Yên

- Phòng giao dịch Khoái Châu - Địa chỉ: Khu trung tâm thương mại, thôn An Bình, xã Dân Tiến, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên với phương án cụ thể như sau:

- Lần 1: Chậm nhất là đến ngày 22/12/2021 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lần 2: Chậm nhất là đến ngày 22/01/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lần 3: Chậm nhất là đến ngày 22/02/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lần 4: Chậm nhất là đến ngày 22/3/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lần 4: Chậm nhất là đến ngày 22/4/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lần 5: Chậm nhất là đến ngày 22/5/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 2.500.000đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng);

- Lần 6: Chậm nhất là đến ngày 22/6/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 7.000.000đồng (Bẩy triệu đồng);

- Lần 7: Chậm nhất là đến ngày 22/7/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 7.000.000đồng (Bẩy triệu đồng);

- Lần 8: Chậm nhất là đến ngày 22/8/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 7.000.000đồng (Bẩy triệu đồng);

- Lần 9: Chậm nhất là đến ngày 22/9/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 7.000.000đồng (Bẩy triệu đồng);

- Lần 10: Chậm nhất là đến ngày 22/10/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 7.000.000đồng (Bẩy triệu đồng);

- Lần 11: Chậm nhất là đến ngày 22/11/2022 (dương lịch) anh H phải trả số tiền tối thiểu là 7.000.000đồng (Bẩy triệu đồng);

- Lần 12: Chậm nhất là đến ngày 22/12/2022 (dương lịch) anh H phải tất toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại tính theo thỏa thuận đã ký kết trong hợp đồng.

Trường hợp anh Nguyễn M H vi phạm phương án, thời hạn trả nợ một trong các lần như đã thỏa thuận trên thì đại diện Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi còn nợ lại với mức lãi suất theo thỏa thuận đã ký kết.

2.3. Về án phí: Đại diện nguyên đơn ông Vũ T Tvà bị đơn anh Nguyễn M H thống nhất bên bị đơn chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Cụ thể như sau:

- Nguyên đơn (Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên hoàn trả lại cho nguyên đơn số tiền 1.500.000đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0007537 ngày 15/10/2021 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu.

- Bị đơn anh Nguyễn M H phải chịu phải chịu 1.676.085đồng (Một triệu sáu trăm bẩy mươi sáu nghìn không trăm tám lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ