- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Thuỷ Nguyên, ngày 12 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2020/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V (tên công ty viết tắt VIB); Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2 Tòa nhà S, số 111A P, phường B, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Thanh N - chức vụ: Cán bộ VIB (Giấy ủy quyền số 3.0141.17 ngày 16/01/2017 và số 96761.20 ngày 27/10/2020).
- Bị đơn: Bà Bùi Thị T3 sinh năm 1958; Địa chỉ: Thôn Đ, xã T1, huyện T2, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Bùi Thị T3 phải trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V toàn bộ khoản nợ tính đến hết ngày 02/4/2021 là: 182.873.525 đồng (trong đó nợ gốc: 88.520.383 đồng, nợ lãi trong hạn: 22.282.900 đồng, nợ lãi quá hạn: 72.070.242 đồng).
2.2. Kể từ ngày 03 tháng 4 năm 2021, bà Bùi Thị T3 còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi bà Bùi Thị T3 trả hết tiền nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V.
2.3. Phương án trả nợ cụ thể như sau: Kể từ tháng 04 năm 2021, trước ngày cuối cùng hàng tháng, mỗi tháng bà Bùi Thị T3 phải trả ít nhất 5.000.000 đồng vào tiền nợ gốc. Chậm nhất đến ngày 25/6/2021 bà Bùi Thị T3 phải tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V.
2.4. Trường hợp bà Bùi Thị T3 vi phạm bất kỳ một nghĩa vụ nào đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa chỉ Thôn Đ, xã T1, huyện T2, thành phố Hải Phòng, thuộc thửa đất số 981, tờ bản đồ số 02, với diện tích là 370 m2 đất, theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 419081, vào sổ cấp giấy chứng nhận số CH 00350, do Ủy ban nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng cấp ngày 23/10/2013, tên người sử dụng đất bà Bùi Thị T3 (Là tài sản riêng).
2.5. Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Bùi Thị T3 phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V.
2.6. Về án phí: Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần quốc tế V số tiền tạm ứng án phí 4.400.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015627 ngày 16/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Bùi Thị T3 nhận nộp toàn bộ số tiền án phí sơ thẩm là 4.571.800 đồng, bà Bùi Thị T3 là người cao tuổi và có đơn xin miễn giảm tiền án phí; Bà Bùi Thị T3 còn phải nộp 2.285.900 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND huyện Thủy Nguyên; - Chi cục THADS huyện Thủy Nguyên; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Trung Hiếu |