- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QTD - Đỗ Duy N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-DSST ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: * Nguyên đơn: QTD; Địa chỉ: Tổ 2, khu HHT, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Hữu Tr, chủ tịch hội đồng q…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Đông Triều, ngày 09 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 07/2021/TLST-DSST ngày 12 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa: * Nguyên đơn: QTD; Địa chỉ: Tổ 2, khu HHT, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh; Người đại diện theo pháp luật ông Phạm Hữu Tr, chủ tịch hội đồng quản trị; Người đại diện theo ủy quyền ông Phạm Văn T, giám đốc QTD, theo giấy ủy quyền số 158/QUQ ngày 15/12/2020 của chủ tịch Hội đồng quản trị QTD.
* Bị đơn:
- Anh Nguyễn Duy N, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 8, khu VT, phường MK, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh;
- Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1977; địa chỉ: Tổ 8, khu 6, phường TS, thị xã ĐT, tỉnh Quảng Ninh
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1949 và bà Đặng Thị L, sinh năm 1950; Cùng địa chỉ: tổ 5, khu 6, phường TS, thành phố UB, tỉnh Quảng Ninh.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1 QTD được quyền khởi kiện lại vụ án trên;
2.2 Trả lại QTD số tiền 16.942.000đ (Mười sáu triệu chín trăm bốn hai nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000460 ngày 12/01/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh;
2.3 QTD chịu toàn bộ chi phí xem xét thẩm định tại chỗ với số tiền 5.000.000đ (năm triệu đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng 7.000.000đ (bảy triệu đồng) QTD đã nộp tại biên bản giao nhận ngày 19/01/2021 của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều. Trả lại QTD số tiền 2.000.000đ (hai triệu đồng) theo biên bản giao nhận ngày 19/01/2021 của Tòa án nhân dân thị xã Đông Triều.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Đông Triều; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 45-DS: (1) Ghi tên Toà án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự; nếu Toà án ra quyết định là Toà án nhân dân cấp huyện cần ghi rõ tên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Thanh Hoá). Nếu Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh, (thành phố) nào (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: số 02/2017/QĐST- KDTM). (3) Ghi cụ thể lý do của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thuộc trường hợp nào quy định tại Điều 217 hoặc các điều luật khác của Bộ luật tố tụng dân sự (ví dụ: xét thấy nguyên đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự). (4) Ghi số, ngày tháng năm thụ lý vụ án (ví dụ: số 50/2017/TLST-KDTM). (5) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6), (7) và (8) Nếu nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cá nhân, thì ghi họ tên và địa chỉ của cá nhân đó; nếu là cơ quan, tổ chức, thì ghi tên, địa chỉ trụ sở của cơ quan, tổ chức đó (ghi theo đơn khởi kiện). (9) Tuỳ vào từng trường hợp đình chỉ vụ án cụ thể mà ghi hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, (kể cả về tiền tạm ứng án phí). kiện (nếu có). | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Thị Như Quỳnh (10) Tùy từng trường hợp cụ thể mà ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi |