vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ Tuyên án 12/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng X. Địa chỉ: 22 N, phường T, quận H, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN N
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐST- DSN, ngày 12 tháng 01 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 423/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng X.

Địa chỉ: 22 N, phường T, quận H, thành phố H.

Đại diện ủy quyền của nguyên đơn: Ông Huỳnh Cảnh K (theo giấy

ủy quyền số 924//UQ-PVB ngày 20/4/2020).

- Bị đơn:

Ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Trúc L

Địa chỉ: số 30I M, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bị đơn ông Nguyễn Thanh C và bà Nguyễn Trúc L thống nhất còn nợ Ngân hàng TMCP X số nợ gốc và lãi tính đến ngày 04/01/2021 là 709.117.232 đồng (trong đó: nợ gốc còn lại là 485.000.000 đồng, nợ lãi là 224.117.232 đồng) và đồng ý trả toàn bộ số nợ gốc và lãi còn nợ tính đến ngày 04/01/2021 là 709.117.232 đồng (trong đó: nợ gốc còn lại là 485.000.000 đồng, nợ lãi là 224.117.232 đồng) cho Ngân hàng X.

Thời gian và cách trả nợ các bên thỏa thuận như sau:

+ Trong 09 tháng đầu, tính từ tháng 02/2021 cho đến tháng 10/2021 mỗi tháng ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Trúc L trả 8.000.000 đồng (trả theo hợp đồng tín dụng đã ký). Ngày trả nợ được tính từ ngày 05 đến ngày 15 hàng tháng.

+ Số tiền nợ gốc và nợ lãi còn lại, kể cả nợ lãi phát sinh tính từ ngày 05/01/2021 theo mức lãi suất của hợp đồng tín dụng đã ký ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Trúc L sẽ trả dứt cho Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam vào 03 tháng còn lại là tháng 11, 12 năm 2021 và tháng 01/2022.

Trường hợp bị đơn ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Trúc L vi phạm nghĩa vụ trả nợ 01 kỳ (01 tháng) thì bị đơn thống nhất để cho Ngân hàng Đại Chúng yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp là: QSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX813411, số vào sổ cấp GCN: CH 12268 do UBND quận N cấp ngày 03/02/2015 thuộc thửa đất số 739, tờ bản đồ số 21, địa chỉ: 381D/14B Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận N, thành phố Cần Thơ do ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Trúc L đứng tên để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi còn nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Nguyễn Thanh C, bà Nguyễn Trúc L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật là 16.182.344 đồng. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam được nhận lại 14.874.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 002618 ngày 01/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận N, thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ