- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B Đ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Bù Đốp, ngày 27 tháng 01 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST-DS ngày 17 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn Qu, sinh năm: 1966 và bà Đinh Thị Th, sinh năm: 1975;
Địa chỉ: Ấp T Đ, xã T Th, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước
Đại diện theo ủy quyền của ông Qu, bà Th: Ông Trần Minh T, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Khu phố Th B, thị trấn Th B, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Ông Phan Thành R, sinh năm: 1965 và bà Phạm Thị Th1, sinh năm: 1965;
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Phan Văn Kh, sinh năm: 1990 và Phan Duy Kh1, sinh năm: 2000
Cùng địa chỉ: Ấp T Nh, xã T T, huyện B Đ, tỉnh Bình Phước
Đại diện theo ủy quyền của Bà Th1, ông Kh, ông Kh1: Ông Phan Thành R.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Phan Thành R, bà Phạm Thị Th1, anh Phan Văn Kh và anh Phan Duy Kh1 có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Nguyễn Văn Qu và bà Đinh Thị Th số tiền 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng).
3.Về án phí DSST: Ông Nguyễn Văn Qu, bà Đinh Thị Th tự nguyện chịu 3.125.000 đồng (ba triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 7.300.000 đồng (bảy triệu ba trăm nghìn đồng) ông Qu, bà Th đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ theo biên lai thu tiền tạm ứng ứng phí 0017231 ngày 14/3/2020.
Chi cục Thi hành án dân sự huyện B Đ, tỉnh Bình Phước trả lại cho ông Nguyễn Văn Qu và bà Đinh Thị Th 4.175.000 đồng (bốn triệu một trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên.
3.Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) đã chi hết. Ông Nguyễn Văn Qu tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng ông Qu đã nộp tại Tòa án huyện B Đ theo phiếu thu số 15 ngày 22/4/2020
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện B Đ; - Chi cục THADS huyện B Đ; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lâm Thị Chức |