- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "vụ án tranh chấp về lối đi giữa các ông Mông Văn V, Phan Văn T, Mông Văn B và ông Lâm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | Hòa An, ngày 21 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 6 năm 2021 về việc “Tranh chấp về lối đi”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Đồng nguyên đơn:
+ Ông Mông Văn V; sinh năm: 1981
+ Ông Mông Văn B; Sinh năm: 1957
+ Ông Phan Văn T; Sinh năm: 1986
- Bị đơn:
Ông Lâm Văn H; Sinh năm: 1992
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Lâm Văn B; Sinh năm: 1963
+ Bà Phan Thị L; Sinh năm: 1962
Cùng địa chỉ: xóm L, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc mở lối đi chung: ông Mông Văn V, Mông Văn B và Phan Văn T được quyền đi qua con đường có chiều rộng là 01 mét, chiều dài từ đầu đường đến cuối đường đi qua mép bên dưới đám rẫy của ông Lâm Văn B và bà Phan Thị L thuộc thửa đất số 17, tờ bản đồ số 70, có địa chỉ tại xóm L, xã N, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Ông V, ông B và ông T cùng có trách nhiệm đền bù cho ông H số tiền là 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) và các bên đã giao nhận tiền tại buổi hòa giải ngày 13/7/2021. Việc mở đường sẽ do các bên đương sự cùng thực hiện sau khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
Về án phí: Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên án phí được giảm 50 %. Các đồng nguyên đơn ông Mông Văn V, Mông Văn B và Phan Văn T cùng phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước. Ông V tự nguyện nộp tiền án phí bao gồm cả phần của ông B và ông T với tổng số tiền là 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2018/0001571 ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Nay, ông V được hoàn lại số tiền là 225.000đ (Hai trăm hai mươi năm nghìn đồng). Ông Mông Văn B được hoàn lại số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001572 ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Ông Phan Văn T được hoàn lại số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2018/0001573 ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng. Ông Lâm Văn H phải chịu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa An; - CC THADS huyện Hòa An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dong |