- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG TỈNH ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐST-DS | TG, ngày 13 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TG, TỈNH ĐB
Căn cứ vào các Điều 147, 157, 158, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 2 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Bà Tạ Thị T, sinh năm 1959.
Địa chỉ: Khối TL, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh ĐB.
1.2. Bị đơn: Ông Hoàng Thế S, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường NT, thành phố ĐB , tỉnh ĐB.
1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị K, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Tổ dân phố A, phường NT, thành phố ĐB, tỉnh ĐB.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quyền sử dụng đất.
Ông Hoàng Thế S, bà Trần Thị K được quyền sử dụng diện tích đất 6,3m2 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng quyền đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 635937 ngày 06/7/2020 của Ủy ban nhân dân huyện TG cấp cho bà Tạ Thị T, tọa lạc tại khối S Thủy, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh ĐB.
Loại đất BHK, tứ cận giáp ranh:
- Phía Bắc: Giáp đất của bà Tạ Thị T dài 18,64m.
- Phía Nam: Giáp đất của ông Hoàng Thế S dài 18,7m
- Phía Tây: Giáp đất của bà Tạ Thị T dài 0,7m. Được xác định tại 02 điểm có tọa độ như sau: Điểm giáp ranh giữa diện tích đất đang tranh chấp và đất ông Hoàng Thế S có tọa độ x = 543128.1176, y = 2387371.1198; điểm nằm trong đất của bà Tạ Thị T có tọa độ x = 543127.9806, y = 238737.7842.
- Phía Đông: Là điểm mũi tên ranh giới giáp ranh giữa đất bà Tạ Thị T và ông Hoàng Thế S.
(Kèm theo sơ đồ trích đo diện tích đất tranh chấp ngày 18/6/2021)
Ông Hoàng Thế S, bà Trần Thị K và bà Tạ Thị T có quyền, nghĩa vụ đăng ký biến động với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với diện tích đất được công nhận. Để điều chỉnh diện tích, ranh giới, sơ đồ thửa đất, tọa độ số hiệu góc thửa đối với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 635937 ngày 06/7/2020 của bà Tạ Thị T; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 635938 ngày 06/7/2020 của ông Hoàng Thế S, bà Trần Thị K.
2.2. Về giá trị quyền sử dụng đất.
Ông Hoàng Thế S, bà Trần Thị K có trách nhiệm thanh toán cho bà Tạ Thị T giá trị diện tích đất 6,3m2, tọa lạc tại Khối S Thủy, thị trấn TG, huyện TG, tỉnh ĐB là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Hoàng Thế S tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), ông Hoàng Thế S chưa nộp tiền án phí. Bà Tạ Thị T được trả lại 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/05718 ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TG, tỉnh ĐB.
2.4. Về chi phí tố tụng khác.
- Ông Hoàng Thế S tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000đ (năm triệu đồng). Do bà Tạ Thị T đã nộp tiền tạm ứng chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ 5.000.000đ (năm triệu đồng), ông Hoàng Thế S có trách nhiệm trả cho bà Tạ Thị T 5.000.000đ (năm triệu đồng) tiền tạm ứng chí phí xem xét, thẩm định tại chỗ đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện TG; - TAND tỉnh ĐB; - Chi cục THADS huyện TG; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Giàng A Tằng |