vanban.org

Quyết định 07/2021/QĐCNHGT-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu Đ và chị Phạm Thị Ngọc A. 2. Về con chung: Anh Bùi Hữu Đ và chị Phạm Thị Ngọc A có 01 con chung là cháu Bùi Thị Mai T, sinh ngày 30/10/2016. Anh chị thoả thuận thống nhất giao chị A chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T đến khi cháu T thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ và A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 07/2021/QĐCNHGT-HNGĐM, ngày 26 tháng 10 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ MỸ HÀO, TỈNH HƯNG YÊN

Thẩm phán ra quyết định: Nguyễn Thị Oanh.

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 73; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của anh Bùi Hữu Đ, sinh năm 1995 (Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường M, thị xã M, tỉnh Hưng Yên) và chị Phạm Thị Ngọc A, sinh năm 1996 (Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố P, phường M, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh Hưng Yên);

Căn cứ Quyết định phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại số 09/2021/QĐ - PCTP ngày 01/10/2021; Quyết định chỉ định Hòa giải viên số 17/2021/QĐ - CĐHGV ngày 01/10/2021; Thông báo về việc chuyển vụ việc đến Tòa án số 07/TB - TA ngày 08/10/2021;

Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 07 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu Đ, sinh năm 1995 (Địa chỉ: Tổ dân phố P, phường M, thị xã M, tỉnh Hưng Yên) và chị Phạm Thị Ngọc A, sinh năm 1996 (Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố P, phường M, thị xã M, tỉnh Hưng Yên. Nơi ở hiện nay: Thôn P, xã H, thị xã M, tỉnh Hưng Yên);

Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án, cùng các tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án;

XÉT THẤY:

Kết quả hòa giải thành có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận nội dung hòa giải thành của các bên cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hữu Đ và chị Phạm Thị Ngọc A.

1.2. Về con chung: Anh Bùi Hữu Đ và chị Phạm Thị Ngọc A có 01 con chung là cháu Bùi Thị Mai T, sinh ngày 30/10/2016. Anh chị thoả thuận thống nhất giao chị A chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T đến khi cháu T thành niên (đủ 18 tuổi).

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Đ và chị A thỏa thuận thống nhất anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A.

Vì lợi ích của con chung, anh Đ, chị A có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

Anh Đ có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh Đ thực hiện quyền này.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, ruộng nông nghiệp, công sức chung: Anh Bùi Hữu Đ và chị Phạm Thị Ngọc A đều xác định không có tài sản chung, nợ chung, ruộng nông nghiệp, công sức và đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.

3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Cỡ chữ