- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Trịnh Kim H và anh Lê Minh T cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 2 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 07/2021/QĐCNHG-HNGĐ | Lấp Vò, ngày 28 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ vào hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án số 07/2021/TLCNHG-HNGĐ ngày 12/4/2021 về việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành về việc “Ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu công nhận kết quả hòa giải:
1. Chị Trịnh Kim H, sinh năm 1998; Địa chỉ: ấp V, xã VT, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
2. Anh Lê Minh T, sinh năm 1992; Địa chỉ: ấp N, xã VT, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG:
Chị Trịnh Kim H và anh Lê Minh T là vợ chồng, có đăng ký kết hôn vào ngày 31/10/2017 tại Ủy ban nhân dân xã VT, huyện L. Trong quá trình chung sống, chị H với anh T có 02 người con chung tên Lê Thị Trúc L, sinh ngày 02/02/2019 và Lê Ngọc H, sinh ngày 24/11/2015.
Theo yêu cầu hòa giải về hôn nhân giữa chị H và anh T, Hòa giải viên đã lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải vào ngày 12/4/2021 đối với vụ việc của chị H và anh T. Nay chị H và anh T yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12/4/2021 nêu trên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ hòa giải tại Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Lấp Vò nhận định:
Hòa giải viên tiến hành hòa giải và lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành vào ngày 12/4/2021 theo đúng trình tự, thủ tục quy định tại Điều 31 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Các bên tham gia hòa giải tự nguyện thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ vụ việc; nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Kết quả hòa giải thành giữa các đương sự thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
Trong biên bản hòa giải thành vào ngày 12/4/2021, các bên có yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào các điều 2, 31, 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa chị Trịnh Kim H và anh Lê Minh T cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trịnh Kim H và anh Lê Minh T cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung tên Lê Thị Trúc L, sinh ngày 02/02/2019 và Lê Ngọc H, sinh ngày 24/11/2015 cho chị Trịnh Kim H tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng (Cháu H và L đang do chị H nuôi dưỡng).
Chị Trịnh Kim H không yêu cầu anh Lê Minh T đóng góp (cấp dưỡng) nuôi con chung tên Lê Thị Trúc L, sinh ngày 02/02/2019 và Lê Ngọc H, sinh ngày 24/11/2015.
Anh Lê Minh T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung tên Lê Thị Trúc L và Lê Ngọc H, chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. Anh Lê Minh T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trịnh Kim H và anh Lê Minh T đều thống nhất là không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND huyện Lấp Vò; - Chi Cục THADS huyện Lấp Vò; - UBND xã VT1; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. Đăng ký ngày 31/10/2017; Số 112. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Văn lẹ |